Châu lục rộng lớn trên lục địa Á–Âu
Châu Á cùng châu Âu hợp thành lục địa Á–Âu. Diện tích châu Á khoảng 44,4 triệu km², kể cả các đảo, lớn nhất trong các châu lục. Lãnh thổ dạng khối rộng, kéo dài từ trên vòng cực Bắc đến phía nam Xích đạo. Vì vậy không thể lấy đặc điểm một địa điểm để đại diện cho toàn châu lục.
Mở bản đồ tự nhiên trang 110, tìm Bắc Băng Dương ở phía bắc, Thái Bình Dương ở phía đông, Ấn Độ Dương ở phía nam. Châu Á tiếp giáp châu Âu và châu Phi; dãy U-ran là một phần ranh giới với châu Âu. Đọc vị trí bằng đường vĩ tuyến, tên biển và châu lục, rồi mới chuyển sang địa hình.
Bài luyện: Vị trí theo vĩ độ
Lãnh thổ châu Á kéo dài như thế nào theo hướng bắc–nam?
Cách mô tả này bỏ phần rất rộng ở phía bắc chí tuyến.
Phạm vi này bỏ các vùng vĩ độ thấp ở phía nam.
Đúng. Châu Á trải qua nhiều vĩ độ, từ vùng phía bắc vòng cực Bắc xuống phía nam Xích đạo.
Châu Á còn trải xuống nhiều vĩ độ thấp, vượt Xích đạo.
Lời giải
Chọn C. Châu Á trải qua nhiều vĩ độ, từ vùng phía bắc vòng cực Bắc xuống phía nam Xích đạo. Phạm vi rộng góp phần làm thiên nhiên phân hóa đa dạng.
Bài luyện: Đọc các đại dương
Ba đại dương tiếp giáp châu Á là nhóm nào?
Đúng. Đối chiếu tên đại dương ở ba phía: Bắc Băng Dương phía bắc, Thái Bình Dương phía đông và Ấn Độ Dương phía nam.
Châu Á không trực tiếp giáp Đại Tây Dương.
Nhóm bỏ Ấn Độ Dương và thêm Đại Tây Dương.
Châu Á không tiếp giáp Nam Đại Dương.
Lời giải
Chọn A. Đối chiếu tên đại dương ở ba phía: Bắc Băng Dương phía bắc, Thái Bình Dương phía đông và Ấn Độ Dương phía nam. Không thay tên đại dương bằng tên một biển ven bờ.
Địa hình cao ở trung tâm, phân hóa theo khu vực
Châu Á có núi, sơn nguyên, cao nguyên và đồng bằng rộng lớn; bề mặt bị chia cắt mạnh. Sơn nguyên là vùng đất cao, rộng, có thể xen các dãy núi và thung lũng.
| Khu vực | Nét địa hình chính |
| --- | --- |
| Trung tâm | Núi và sơn nguyên cao, đồ sộ; các dãy Thiên Sơn, Côn Luân, Hi-ma-lay-a. |
| Phía bắc | Đồng bằng và cao nguyên thấp, tương đối bằng phẳng. |
| Phía đông | Địa hình thấp dần về phía biển, có núi, cao nguyên và đồng bằng ven biển. |
| Phía nam, tây nam | Đan xen núi, sơn nguyên và đồng bằng. |
Trên hình 1 trang 110, đọc thang màu độ cao trước. Tìm Hi-ma-lay-a và sơn nguyên Tây Tạng trong vùng cao ở trung tâm, rồi so với đồng bằng Tây Xi-bia ở phía bắc. Màu địa hình cho biết độ cao, không phải tự nó cho biết nơi nào đông dân hay giàu khoáng sản.
Bài luyện: Xác định vùng núi cao
Thiên Sơn, Côn Luân và Hi-ma-lay-a gắn với nét địa hình nào của châu Á?
Các tên đã cho là những dãy núi, không phải đồng bằng phía bắc.
Vùng ven biển phía đông nhìn chung thấp hơn trung tâm.
Bộ phận phía bắc không phải vùng ba dãy núi cao đã nêu.
Đúng. Ba dãy núi được SGK dùng để nêu vùng núi cao ở trung tâm châu Á.
Lời giải
Chọn D. Ba dãy núi được SGK dùng để nêu vùng núi cao ở trung tâm châu Á. Cần xác định tên và thang màu độ cao trên bản đồ, không chỉ dựa hướng ghi chữ.
Bài luyện: Đọc đúng chú giải
Muốn so độ cao của Tây Xi-bia với vùng Hi-ma-lay-a trên bản đồ tự nhiên, cần dùng thông tin nào trước?
Chữ lớn hay nhỏ không phải thang đo độ cao.
Đúng. Thang màu độ cao gắn từng màu với khoảng cao thấp.
Các kí hiệu này biểu thị loại khoáng sản.
Mật độ dân số không phải độ cao địa hình.
Lời giải
Chọn B. Thang màu độ cao gắn từng màu với khoảng cao thấp. Đối chiếu màu ở hai vùng giúp nhận xét địa hình; kí hiệu khoáng sản phục vụ một câu hỏi khác.
Khoáng sản phong phú nhưng phân bố không đều
Châu Á có nhiều loại khoáng sản như dầu mỏ, than đá, sắt, crôm, đồng, thiếc. Khoáng sản cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất, nhưng cần khai thác tiết kiệm và hạn chế tác động đến môi trường.
Với bản đồ trang 110, chọn một loại khoáng sản, tra đúng kí hiệu rồi tìm nơi kí hiệu xuất hiện. Chẳng hạn, các kí hiệu dầu mỏ ở khu vực bán đảo A-rập và vịnh Péc-xích giúp nhận biết vùng có tài nguyên này. Không thấy kí hiệu ở một vị trí trên bản đồ khái quát chưa đủ để kết luận nơi đó hoàn toàn không có khoáng sản.
Bài luyện: Đọc phân bố khoáng sản
Muốn tìm vùng có dầu mỏ trên bản đồ, cách làm nào phù hợp?
Đúng. Mỗi kí hiệu khoáng sản có ý nghĩa riêng trong chú giải.
Màu nâu trên bản đồ địa hình chủ yếu gắn thang độ cao.
Cỡ chữ không thể hiện trữ lượng hay phân bố dầu mỏ.
Vĩ tuyến xác định vị trí, không thay kí hiệu khoáng sản.
Lời giải
Chọn A. Mỗi kí hiệu khoáng sản có ý nghĩa riêng trong chú giải. Tra kí hiệu dầu mỏ, tìm vị trí trên bản đồ và đọc tên khu vực là ba bước gắn với nhau.
Từ địa hình đến cách sử dụng tự nhiên
Đọc từng chuỗi từ đặc điểm đến cách sử dụng và bảo vệ.
Núi cao và địa hình chia cắt gây khó cho giao thông, tổ chức sản xuất; sườn dốc dễ xói mòn, sạt lở khi mất lớp phủ thực vật. Đồng bằng thuận lợi hơn cho cư trú và trồng trọt khi có đất, nước phù hợp, nhưng vẫn có nguy cơ ngập lụt và ô nhiễm.
Sơ đồ liên hệ hai ví dụ để chọn cách ứng xử: giữ rừng, sử dụng đất hợp lí ở miền núi; bảo vệ đất, nước và phòng lũ ở đồng bằng. Khi tìm hiểu một địa phương, còn phải xét khí hậu, nguồn nước và hoạt động con người, không chỉ riêng độ cao.
Bài luyện: Giải thích biện pháp
Vì sao cần giữ rừng trên sườn dốc?
Rừng còn góp phần giữ đất, hạn chế xói mòn trên dốc.
Rừng giúp giảm tác động, không bảo đảm loại bỏ mọi thiên tai.
Đúng. Trên sườn dốc, nước chảy có thể cuốn trôi đất.
Bảo vệ rừng phải kết hợp sử dụng đất hợp lí, không thay cho mọi biện pháp.
Lời giải
Chọn C. Trên sườn dốc, nước chảy có thể cuốn trôi đất. Lớp phủ thực vật góp phần giữ đất, nên bảo vệ rừng gắn với hạn chế xói mòn; vẫn cần các biện pháp phòng tránh thiên tai khác.
Bài luyện: Tránh kết luận một chiều
Nhận xét nào hợp lí về đồng bằng châu Á?
Năng suất còn phụ thuộc đất, nước, khí hậu và cách sản xuất.
Đúng. Đồng bằng tạo thuận lợi về địa hình, nhưng kết quả sử dụng còn tùy các điều kiện khác.
Nhiều đồng bằng ven sông vẫn có nguy cơ ngập.
Đất và nước cùng cần thiết cho cư trú, sản xuất.
Lời giải
Chọn B. Đồng bằng tạo thuận lợi về địa hình, nhưng kết quả sử dụng còn tùy các điều kiện khác. Nêu cả thuận lợi và yêu cầu phòng lũ, bảo vệ tài nguyên giúp nhận xét đầy đủ.
Đang học