Tư tưởng, tôn giáo và giáo dục
Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo đều được coi trọng. Nho giáo ngày càng có vị thế, nhiều nhà nho giữ chức vụ quan trọng như Chu Văn An, Trương Hán Siêu. Phật giáo vẫn được tôn sùng; Trần Nhân Tông sáng lập Thiền phái Trúc Lâm.
Quốc Tử Giám được mở rộng. Ngoài trường của triều đình, nhiều trường công và trường tư xuất hiện; trường Huỳnh Cung gắn với việc dạy học của Chu Văn An. Thi Nho học được tổ chức thường xuyên, quy củ hơn. Các hoạt động ấy giúp phát triển học tập và tuyển chọn người có học để làm việc nước.
Bài luyện: Hiểu sự thay đổi
Dẫn chứng nhiều nhà nho được giao chức vụ quan trọng phù hợp với nhận xét nào?
Đúng. Dẫn chứng gắn trực tiếp với ảnh hưởng trong bộ máy nhà nước.
Nho giáo phát triển không có nghĩa các tôn giáo khác không còn.
Các kì thi được tổ chức thường xuyên, quy củ hơn.
Quốc Tử Giám tiếp tục được mở rộng.
Lời giải
Chọn A. Nhà nho tham gia giữ chức vụ quan trọng cho thấy Nho giáo có ảnh hưởng lớn hơn trong đời sống chính trị. Nhận xét này không phủ nhận vai trò Phật giáo và Đạo giáo.
Bài luyện: Ghép nhân vật với thành tựu
Trần Nhân Tông gắn với thành tựu nào trong đời sống tôn giáo?
Sự kiện đó thuộc thời Lý, trước thời Trần Nhân Tông.
Đúng. Đây là đóng góp được SGK nêu.
Tác phẩm này gắn với Lê Văn Hưu.
Tác phẩm quân sự này gắn với Trần Quốc Tuấn.
Lời giải
Chọn B. Trần Nhân Tông sáng lập Thiền phái Trúc Lâm. Cần ghép đúng nhân vật với lĩnh vực, tránh nhầm với sử học của Lê Văn Hưu hoặc quân sự của Trần Quốc Tuấn.
Bài luyện: Chọn dẫn chứng giáo dục
Nhóm dẫn chứng nào thể hiện giáo dục thời Trần phát triển?
Đó là hoạt động thương nghiệp.
Bài nêu trường công, trường tư và các kì thi thường xuyên hơn.
Đúng. Ba dẫn chứng cùng thuộc hoạt động giáo dục.
Đó là sản xuất thủ công.
Lời giải
Chọn C. Sự mở rộng nơi học và việc tổ chức thi đều phản ánh giáo dục. Khi kết hợp ba dẫn chứng, nhận xét về sự phát triển có căn cứ rõ hơn một lời đánh giá chung.
Thành tựu ở nhiều lĩnh vực
Có thể lập bảng theo ba cột: lĩnh vực, thành tựu tiêu biểu, ý nghĩa. Chọn một vài dẫn chứng chắc chắn thay vì ghép mọi tên gọi vào cùng một lĩnh vực.
| Lĩnh vực | Dẫn chứng tiêu biểu |
|---|---|
| Sử học | Lê Văn Hưu biên soạn Đại Việt sử ký. |
| Quân sự | Trần Quốc Tuấn với Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư. |
| Y học | Tuệ Tĩnh nghiên cứu, viết sách về cây thuốc nam. |
| Văn học | Cả chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục phát triển. |
Đại Việt sử ký là bộ quốc sử đầu tiên, thể hiện ý thức ghi chép lịch sử đất nước. Văn học thời Trần thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào, khát vọng hòa bình và đời sống xã hội. Sự phát triển văn học chữ Nôm góp phần thể hiện bản sắc dân tộc. Nội dung y học ở đây là thành tựu lịch sử, không phải hướng dẫn sử dụng cây thuốc.
Bài luyện: Ghép tác giả với lĩnh vực
Cặp nào đúng?
Tuệ Tĩnh gắn với y học; Binh thư yếu lược gắn với Trần Quốc Tuấn.
Đại Việt sử ký do Lê Văn Hưu biên soạn.
Thiền phái Trúc Lâm gắn với Trần Nhân Tông.
Đúng. Ba thông tin thuộc cùng một thành tựu.
Lời giải
Chọn D. Lê Văn Hưu là tác giả Đại Việt sử ký, một thành tựu sử học. Ghép tên tác giả, tác phẩm và lĩnh vực giúp tránh nhầm giữa các đóng góp của nhân vật.
Bài luyện: Hiểu ý nghĩa văn học
Sự phát triển của văn học chữ Nôm thời Trần góp phần thể hiện điều gì?
Đúng. Đây là ý nghĩa cần gắn với sự phát triển văn học dân tộc.
Cả chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển.
Sự phát triển chữ Nôm góp phần thể hiện bản sắc dân tộc.
Bài nêu nhiều nội dung văn học, không chỉ một đề tài.
Lời giải
Chọn A. Văn học chữ Nôm phát triển bên cạnh chữ Hán. Sự phát triển này thể hiện bản sắc, tinh thần dân tộc, không đồng nghĩa dòng văn học chữ Hán biến mất.
Kiến trúc, nghệ thuật và cách giới thiệu di sản
Kinh đô Thăng Long, thành Tây Đô, lăng mộ vua Trần và tháp Phổ Minh là những công trình tiêu biểu. Nghệ thuật diễn xướng có chèo, tuồng, hát xẩm, múa rối. Kiến trúc, điêu khắc và sinh hoạt nghệ thuật cùng góp phần làm phong phú văn hóa Đại Việt.
Theo SGK chỉnh lí 2026, tháp Phổ Minh và Đền Trần được giới thiệu tại phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình. Đây là địa chỉ hiện nay để tìm hiểu di tích, không phải tên đơn vị hành chính thời Trần.
Để giới thiệu một thành tựu trong khoảng 7–10 câu, chọn nguồn và hình có chú thích; nêu tên, thời kì, nét tiêu biểu; giải thích giá trị; phân biệt phần lịch sử với hiện trạng hoặc công trình tưởng niệm ngày nay. Tượng Phật hoàng Trần Nhân Tông trong ảnh hiện nay không nên được gọi là tượng đúc từ thời Trần. Phần lập bảng, viết giới thiệu cần thực hiện riêng ngoài câu luyện.
Bài luyện: Giữ đúng bối cảnh thời gian
Địa chỉ “phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình” trong bài dùng để làm gì?
Địa chỉ một di tích không cung cấp diện tích cả quốc gia.
Đúng. Đây là thông tin định vị hiện nay.
Địa chỉ hiện nay không tự chứng minh đơn vị hành chính thời Trần.
Tên hiện nay không thay các tên gọi dùng trong sự kiện quá khứ.
Lời giải
Chọn B. Địa chỉ giúp tìm di tích trên địa bàn hiện nay. Khi trình bày lịch sử phải giữ tên gọi, bối cảnh của thời kì; không đem đơn vị hiện đại áp ngược vào thế kỉ XIII.
Bài luyện: Phân biệt hiện vật và tưởng niệm
Ảnh tượng Phật hoàng được chụp tại một công trình tưởng niệm hiện nay cho phép khẳng định điều nào?
Tượng tưởng niệm là tạo hình về nhân vật, không phải ảnh trực tiếp thời Trần.
Tượng tưởng niệm có thể được tạo ra rất lâu sau thời nhân vật sống.
Đúng. Nhận xét giữ đúng thời điểm và tính chất công trình.
Công trình tưởng niệm hiện nay không phải chứng cứ cho niên đại ấy.
Lời giải
Chọn C. Trước khi dùng hình, cần xác định đó là hiện vật thời Trần hay công trình tưởng niệm về nhân vật. Ảnh công trình hiện nay cho thấy việc tưởng niệm, không tự xác định tượng được đúc từ thời Trần.
Đang học