Nho giáo và hai dòng văn học
Thời Lê sơ, Nho giáo được đề cao, chiếm vị trí độc tôn; Phật giáo và Đạo giáo bị hạn chế. Hạn chế không có nghĩa các tôn giáo ấy hoàn toàn biến mất.
Văn học chữ Hán tiếp tục giữ ưu thế, có Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập của Nguyễn Trãi và Quỳnh uyển cửu ca của Hội Tao đàn. Văn học chữ Nôm giữ vị trí quan trọng, có Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi, Hồng Đức quốc âm thi tập của Lê Thánh Tông. Hai dòng cùng góp vào sự phát triển văn học dân tộc.
Bài luyện: Hiểu đúng mức độ
Nhận xét nào phù hợp về Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo thời Lê sơ?
Nho giáo được đề cao, giữ vị trí độc tôn.
Bị hạn chế không đồng nghĩa biến mất hoàn toàn.
Bài phân biệt rõ vị thế nổi bật của Nho giáo.
Đúng. Giữ đúng mức độ của từng nhận xét.
Lời giải
Chọn D. SGK xác định Nho giáo ở vị trí độc tôn trong bối cảnh thời Lê sơ, các tôn giáo khác bị hạn chế. Cần tránh suy thành không còn bất cứ ảnh hưởng hay sinh hoạt nào của Phật, Đạo.
Bài luyện: Phân biệt hai dòng
Cặp tác phẩm nào thuộc văn học chữ Nôm được bài nêu?
Đúng. Cần phân biệt với các tác phẩm chữ Hán.
Hai tác phẩm này thuộc chữ Hán.
Đây là dẫn chứng sử học, bản đồ, không phải cặp văn học Nôm được hỏi.
Đó là tác phẩm quân sự, bộ luật của các thời trước.
Lời giải
Chọn A. Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi và Hồng Đức quốc âm thi tập của Lê Thánh Tông là dẫn chứng về chữ Nôm. Văn học chữ Hán và chữ Nôm cùng phát triển nhưng cần phân loại đúng tác phẩm.
Khoa học, kiến trúc và nghệ thuật
Nhà Lê sơ coi trọng chép sử và biên soạn sách địa lí, bản đồ. Đại Việt sử ký toàn thư gắn với Ngô Sỹ Liên, Dư địa chí gắn với Nguyễn Trãi; Hồng Đức bản đồ là dẫn chứng về việc ghi chép không gian đất nước. Toán học có Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp; y học có Bản thảo thực vật toát yếu.
Công trình ở Thăng Long, Lam Kinh và điêu khắc trên đá, gỗ, gốm thể hiện kĩ thuật, thẩm mĩ. Nhã nhạc cung đình, tuồng, chèo tiếp tục phát triển. Có thể đọc hình bậc thềm chạm rồng ở trang 77 SGK để nhận xét nghệ thuật qua chi tiết quan sát được. Với ảnh khu di tích Lam Kinh hiện nay, cần đọc chú thích từng công trình, không tự coi mọi bộ phận đang thấy đều nguyên vẹn từ thế kỉ XV.
Bài luyện: Ghép thành tựu với lĩnh vực
Cặp nào phù hợp?
Hồng Đức bản đồ thuộc bản đồ, còn Quốc âm thi tập thuộc văn học chữ Nôm.
Đúng. Hai tác phẩm có lĩnh vực chính khác nhau.
Hai lĩnh vực đã bị đảo; tên đầu là sách sử, tên sau là địa lí.
Đại thành toán pháp thuộc toán; Bản thảo thực vật toát yếu thuộc y học.
Lời giải
Chọn B. Phân loại cần dựa vào nội dung thành tựu. Đại Việt sử ký toàn thư ghi lịch sử, Dư địa chí tìm hiểu địa lí; bảng tổng kết nên giữ rõ các lĩnh vực ấy.
Học tập, thi cử và tôn vinh người tài
Nhà Lê dựng lại Quốc Tử Giám, tổ chức đều đặn các khoa thi Tiến sĩ để tuyển quan, lập bia ở Văn Miếu–Quốc Tử Giám để tôn vinh người đỗ đạt. Việc dạy học tạo nguồn người có học, thi cử tuyển chọn, bia ghi nhận và khuyến khích học tập.
Năm 1484, Thân Nhân Trung soạn văn bia cho khoa thi Nhâm Tuất 1442, nhấn mạnh vai trò người hiền tài đối với quốc gia. Phải phân biệt năm khoa thi với năm dựng, soạn bia. Tư liệu giúp giải thích vì sao triều đình coi trọng đào tạo nhân tài, không có nghĩa sự phát triển đất nước chỉ nhờ người đỗ thi mà không cần đóng góp của nhân dân.
Bài luyện: Giải thích việc coi trọng giáo dục
Vì sao nhà Lê sơ phát triển học tập, khoa cử?
Giáo dục không thay thế sản xuất và các đóng góp khác.
Quốc Tử Giám được dựng lại, không bị chấm dứt.
Đúng. Giáo dục gắn với nhu cầu quốc gia.
Thi cử có mục đích tuyển chọn người giúp việc nước.
Lời giải
Chọn C. Triều đình cần người có học để đảm nhiệm công việc nhà nước. Trường học, thi cử, tôn vinh người đỗ đạt là các hoạt động liên hệ trong việc phát triển nhân tài.
Bài luyện: Phân biệt hai mốc trên bia
Bia soạn năm 1484 ghi người đỗ khoa 1442. Nhận xét nào đúng?
Năm được ghi về khoa thi không tự là năm dựng bia.
Hai mốc đã bị đổi nghĩa.
Bia có thể được lập sau để ghi nhận một khoa thi trước đó.
Đúng. Hai mốc nói về hai hoạt động khác nhau.
Lời giải
Chọn D. Chú thích, tư liệu cho biết bia được soạn, lập năm 1484 cho khoa 1442. Cần xác định mỗi mốc gắn hoạt động nào trước khi kết luận, thay vì đồng nhất mọi năm trên hiện vật.
Đọc những điểm tiến bộ của luật pháp
Tư liệu trang 88 SGK trích Luật Hồng Đức về quyền thừa kế của con gái, việc chia phần tài sản vợ chồng cùng làm ra và quyền của người vợ khi bị chồng ruồng bỏ theo điều kiện nêu trong luật. Những quy định là căn cứ nhận xét luật có điểm tiến bộ, chú ý quyền lợi phụ nữ.
Nhận xét phải giữ phạm vi tư liệu và bối cảnh thời Lê sơ. Một số điểm bảo vệ quyền lợi không có nghĩa xã hội đã bình đẳng hoàn toàn; phần kinh tế–xã hội vẫn cho thấy khác biệt địa vị. Khi tự lập bảng thành tựu, có thể chọn quy định cụ thể rồi ghi ý nghĩa tương ứng, tránh dùng nhận định vượt quá nguồn.
Bài luyện: Rút nhận xét từ quy định
Quy định về thừa kế, tài sản vợ chồng và quyền của người vợ hỗ trợ nhận xét nào?
Đúng. Nhận xét bám các quy định được dẫn.
Các quy định cụ thể không chứng minh bình đẳng hoàn toàn của xã hội.
Tư liệu đang đưa các quyền lợi được ghi nhận.
Đây là trích luật trong bối cảnh lịch sử Lê sơ.
Lời giải
Chọn A. Các quy định cho thấy có sự quan tâm đến quyền lợi phụ nữ, là điểm tiến bộ. Kết luận không được mở rộng thành mọi quan hệ trong xã hội đều bình đẳng.
Bài luyện: Nhận xét nghệ thuật bằng hình
Cách nào phù hợp khi khai thác hình bậc thềm chạm rồng?
Niên đại cần căn cứ, không được suy từ cảm xúc.
Đúng. Nhận xét bắt đầu từ chi tiết có thể quan sát.
Hình điêu khắc không cung cấp toàn bộ luật thuế.
Cần xác định niên đại từng hiện vật, công trình.
Lời giải
Chọn B. Ảnh giúp quan sát hình tượng, chi tiết điêu khắc. Chú thích cung cấp thời kì, địa điểm; kết hợp chúng mới rút nhận xét nghệ thuật có căn cứ.
Đang học