Nhiều tôn giáo cùng góp phần vào đời sống văn hóa
Dưới thời Gúp-ta, đạo Bà La Môn phát triển thành Hin-đu giáo; Phật giáo có sự phân hóa và tiếp tục phát triển. Hồi giáo được du nhập và trở thành một tôn giáo lớn từ thời Đê-li. Sự phát triển của nhiều tôn giáo góp phần làm văn hóa Ấn Độ đa dạng.
Cần phân biệt nguồn gốc một tôn giáo với thời điểm tôn giáo ấy được du nhập, phát triển ở một nơi. Hồi giáo phát triển ở Ấn Độ không có nghĩa tôn giáo này bắt nguồn tại Ấn Độ. Khi trình bày, đặt các thay đổi trong thời kì và vương triều tương ứng.
Bài luyện: Phân biệt ra đời và du nhập
Câu nào phù hợp với sự phát triển tôn giáo Ấn Độ trong bài?
Nơi du nhập, phát triển không tự là nơi khởi nguồn.
Hin-đu giáo là tôn giáo, không phải công trình kinh tế.
Phật giáo là tôn giáo và có ảnh hưởng kiến trúc, văn hóa.
Đúng. Nhận xét phù hợp nhiều truyền thống tôn giáo được nêu.
Lời giải
Chọn D. Bài nêu sự phát triển Hin-đu giáo, Phật giáo và sự du nhập, phát triển Hồi giáo. Nhiều truyền thống góp phần vào văn hóa đa dạng. Cần phân biệt nơi tôn giáo hình thành với nơi nó được truyền tới, không suy từ phát triển ở Đê-li thành khởi nguồn ở Ấn Độ.
Chữ viết và văn học
Chữ Phạn đạt mức hoàn chỉnh, được dùng để sáng tác văn học, thơ ca. Sự phát triển chữ viết tạo điều kiện ghi chép và lưu truyền tác phẩm. Văn học có nhiều thể loại như sử thi, kịch thơ, truyện thần thoại.
Nội dung văn học thể hiện tinh thần nhân đạo, đề cao tự do, ca ngợi tình yêu và trong chừng mực nhất định chống quan niệm phân biệt đẳng cấp. Ka-li-đa-sa là tác giả tiêu biểu, có vở kịch Sơ-kun-tơ-la. Khi giới thiệu, cần ghép đúng tác giả, tác phẩm và giá trị tư tưởng; không coi một tác phẩm phản đối đẳng cấp là bằng chứng xã hội đã xóa bỏ mọi phân biệt.
Bài luyện: Giải thích vai trò
Vai trò nào của chữ Phạn phù hợp với bài?
Đúng. Chữ viết tạo điều kiện cho văn học phát triển và truyền lại.
Bài nêu rõ chữ Phạn được dùng sáng tác văn học, thơ ca.
Vở kịch là Sơ-kun-tơ-la; chữ Phạn là phương tiện chữ viết.
Cùng dùng chữ viết không có nghĩa cùng một tác giả.
Lời giải
Chọn A. Chữ Phạn là phương tiện sáng tác, ghi chép và lưu truyền các tác phẩm. Vai trò đó giúp giải thích sự phát triển văn học; không thể từ một hệ chữ suy ra tất cả tác phẩm có chung tác giả.
Bài luyện: Ghép tác giả và tác phẩm
Cặp nào đúng với văn học Ấn Độ được học?
Sếch-xpia là nhà viết kịch Phục hưng Anh, không phải tác giả này.
Đúng. Đây là tác giả và vở kịch tiêu biểu trong bài.
Ngô Thừa Ân gắn với Tây du kí của Trung Quốc.
A-cơ-ba là vua Mô-gôn; Hồng lâu mộng gắn với Tào Tuyết Cần.
Lời giải
Chọn B. Ka-li-đa-sa là nhà văn hóa Ấn Độ tiêu biểu, tác giả Sơ-kun-tơ-la. Cần phân biệt tên này với nhà viết kịch Anh, tác giả Trung Quốc và vua A-cơ-ba, tránh ghép chỉ vì đều xuất hiện trong các bài văn hóa.
Bài luyện: Rút nhận xét có giới hạn
Một tác phẩm lên tiếng phản đối phân biệt đẳng cấp. Nhận xét nào đủ căn cứ?
Tư tưởng tác phẩm không tự chứng minh tình trạng toàn xã hội đã thay đổi.
Tác phẩm có thể phê phán thực trạng bất công đang tồn tại.
Một ví dụ không đủ suy ra toàn bộ tác phẩm giống nhau.
Đúng. Nhận xét bám vào nội dung được mô tả.
Lời giải
Chọn D. Phản đối phân biệt đẳng cấp cho thấy tư tưởng nhân đạo trong tác phẩm. Điều đó không đồng nghĩa mọi phân biệt ngoài xã hội đã được xóa bỏ, cũng không chứng minh mọi tác phẩm đều giống nhau. Cần giữ giới hạn của bằng chứng văn học.
Đọc công trình kiến trúc qua hình và chú thích
| Công trình | Đặc điểm giúp nhận biết |
|---|---|
| Đền Kha-giu-ra-hô | Công trình Hin-đu giáo với kiến trúc và trang trí tinh xảo. |
| Chùa hang A-gian-ta | Công trình Phật giáo gắn với hang đá, tượng Phật được tạc trên vách. |
| Lăng Ta-giơ Ma-han | Thành tựu kiến trúc thời Mô-gôn, chịu ảnh hưởng Hồi giáo. |
Kiến trúc, điêu khắc Ấn Độ chịu ảnh hưởng sâu sắc của Phật giáo, Hin-đu giáo và Hồi giáo. Nhiều công trình có quy mô lớn, kĩ thuật tạo tác và trang trí tinh tế, cho thấy sự sáng tạo của nghệ nhân.
Dùng hình 4 trang 32 và hình 5 trang 33 SGK: đọc tên, loại công trình và chú thích trước, sau đó quan sát vật liệu, hình khối, trang trí hoặc tượng. Ảnh tượng Phật trên vách đá giúp nhận ra mối liên hệ kiến trúc–điêu khắc–tôn giáo, nhưng riêng ảnh không cho biết đầy đủ năm xây dựng, tác giả và mọi sự kiện của công trình.
Bài luyện: Nối ảnh với chú thích
Chú thích ghi: “Tượng Phật được tạc trên vách đá trong chùa hang A-gian-ta”. Nhận xét nào có căn cứ trực tiếp?
Chú thích nêu chùa hang A-gian-ta ở Ấn Độ, không phải cung điện Trung Quốc.
Ảnh và chú thích này không cung cấp danh sách người tạo tác.
Đúng. Nhận xét nối các chi tiết được chú thích rõ.
Một ảnh không thể đại diện mọi loại công trình.
Lời giải
Chọn C. Chú thích xác định tượng Phật, cách tạo tác trên vách đá và nơi đặt trong chùa hang A-gian-ta. Từ đó nhận xét được sự gắn bó giữa điêu khắc, kiến trúc và Phật giáo. Không tự bổ sung tên người xây hay khái quát mọi công trình chỉ từ một ảnh.
Giá trị và ảnh hưởng ở Đông Nam Á
Văn hóa Ấn Độ kế thừa di sản lâu đời và tiếp tục phát triển trên nhiều lĩnh vực. Tôn giáo, chữ viết, văn học và nghệ thuật có ảnh hưởng rộng, đặc biệt ở Đông Nam Á. Một số cư dân Đông Nam Á tiếp thu Phật giáo, Hin-đu giáo; dựa trên chữ Phạn để sáng tạo chữ viết; tiếp thu những yếu tố kiến trúc đền, tháp.
Ở Việt Nam, các tháp của cư dân Chăm là ví dụ về ảnh hưởng kiến trúc Ấn Độ. Sự tiếp thu diễn ra cùng sáng tạo riêng của cư dân địa phương, không làm mọi công trình ở các nước trở nên giống hệt nhau. Khi nhận xét, cần dùng một dẫn chứng cụ thể và chỉ rõ lĩnh vực ảnh hưởng.
Bài luyện: Chọn nhận xét có dẫn chứng
Nhận xét nào phù hợp về ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ?
Đúng. Nhận xét có ví dụ cụ thể và không đồng nhất mọi công trình.
Ảnh hưởng không đồng nghĩa sao chép giống hệt.
Nguồn nêu việc tiếp thu để sáng tạo chữ viết của mình.
Các công trình trong bài thể hiện rõ ảnh hưởng tôn giáo và văn hóa.
Lời giải
Chọn A. Tháp Chăm là dẫn chứng về ảnh hưởng kiến trúc Ấn Độ. Đồng thời cư dân tiếp nhận có cách sáng tạo phù hợp đời sống và truyền thống của mình. Không nên suy từ ảnh hưởng thành mọi công trình, chữ viết đều giống hệt hoặc không có sáng tạo riêng.
Cách tìm hiểu một công trình
Chọn một công trình trong bài, xác định câu hỏi muốn tìm hiểu như đặc điểm kiến trúc hoặc giá trị văn hóa. Đối chiếu SGK với sách phù hợp, trang chính thức của cơ quan quản lí di tích hay bảo tàng; ghi nguồn của thông tin và ảnh.
Bản giới thiệu cần có tên, địa điểm, thời kì xây dựng đã kiểm, nét kiến trúc nổi bật và giá trị. Phân biệt ảnh toàn cảnh với ảnh một chi tiết; nếu nguồn chưa cho biết người xây dựng hoặc năm cụ thể, không tự điền. Lời nhận xét cần dựa vào điều đã quan sát, đọc được. Câu luyện chỉ kiểm cách làm; việc tự sưu tầm và viết bản giới thiệu vẫn cần thực hiện riêng.
Bài luyện: Chuẩn bị bản giới thiệu
Cách làm nào phù hợp để giới thiệu chùa hang A-gian-ta?
Ảnh phải đúng công trình và được kiểm chú thích.
Đúng. Cách làm kết hợp nguồn, hình và nội dung được kiểm.
Không được bịa mốc khi nguồn chưa xác nhận.
Bản giới thiệu cần thông tin cơ bản và dẫn chứng, ngoài cảm nhận cá nhân.
Lời giải
Chọn B. Cần đúng công trình, thông tin và nguồn ảnh. SGK cùng cơ quan quản lí di tích giúp kiểm tên, địa điểm, thời kì và đặc điểm; lời nhận xét phải có căn cứ. Không tự gán ảnh hoặc năm xây dựng để lấp chỗ thiếu thông tin.
Đang học