Đông Á: phía tây và phía đông khác nhau
Bảng SGK xếp Mông Cổ, Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản trong khu vực Đông Á. Tự nhiên gồm phần đất liền và hải đảo.
Phía tây đất liền có núi, sơn nguyên cao và bồn địa rộng; ở sâu nội địa nên khô, có thảo nguyên, bán hoang mạc, hoang mạc. Phía đông đất liền có núi thấp hơn và đồng bằng rộng, chịu khí hậu gió mùa. Hoàng Hà, Trường Giang là những sông lớn, có giá trị sản xuất nhưng mùa nước cao cần chú ý lũ.
Phần hải đảo nhiều đồi núi, có núi lửa và nguy cơ động đất, sóng thần. Phía đông đất liền và hải đảo chịu gió mùa: mùa đông thường khô, lạnh; mùa hạ nóng ẩm, có mưa và chịu ảnh hưởng bão. Nhận xét này không thay cho đặc điểm khô của phía tây đất liền.
Mở bản đồ trang 123, so màu địa hình từ phía tây cao đến phía đông thấp hơn; đối chiếu vị trí xa biển–gần biển để giải thích khí hậu.
Bài luyện: So sánh tây–đông
Cặp nhận xét nào phù hợp phần đất liền Đông Á?
Hai nét khái quát bị đảo so với bài.
Đông Á phân hóa rõ giữa các bộ phận.
Đúng. Bản đồ cho thấy phía tây nhiều núi, sơn nguyên, bồn địa và xa biển; phía đông có đồng bằng, núi thấp hơn, chịu gió mùa.
Phía tây đất liền ở sâu nội địa, chịu ảnh hưởng ẩm của biển yếu hơn.
Lời giải
Chọn C. Bản đồ cho thấy phía tây nhiều núi, sơn nguyên, bồn địa và xa biển; phía đông có đồng bằng, núi thấp hơn, chịu gió mùa. Cần kết hợp địa hình với vị trí để giải thích sự khác nhau.
Bài luyện: Nhận biết bộ phận hải đảo
Đặc điểm nào cần chú ý ở phần hải đảo Đông Á?
Đúng. Hải đảo Đông Á có nhiều đồi núi và hoạt động núi lửa, động đất; sóng thần là nguy cơ cần chú ý.
Bài nêu đồi núi và hoạt động núi lửa nổi bật.
Hải đảo được biển bao quanh, khác nội địa.
Phần hải đảo chịu gió mùa, không đồng nhất vùng nội địa khô.
Lời giải
Chọn A. Hải đảo Đông Á có nhiều đồi núi và hoạt động núi lửa, động đất; sóng thần là nguy cơ cần chú ý. Đây là nét của bộ phận hải đảo, không dùng làm đặc điểm mọi nơi trong khu vực.
Đông Nam Á gồm đất liền và hải đảo
Theo SGK, Đông Nam Á có 11 quốc gia: Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Bru-nây và Đông Ti-mo. Đây là phạm vi địa lí khu vực.
- **Đất liền:** Bán đảo Trung Ấn; núi hướng bắc–nam, tây bắc–đông nam, xen thung lũng; đồng bằng ven biển, hạ lưu sông; khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- **Hải đảo:** Quần đảo Mã Lai; nhiều đồi núi, ít đồng bằng, có hoạt động núi lửa, động đất; nhiều nơi có khí hậu xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều.
Ở phần đất liền, gió mùa hạ thường mang không khí nóng ẩm, gây mưa; mùa đông có gió đông bắc khô hơn, mức độ lạnh khác nhau theo vị trí. Không phải mọi đảo có cùng chế độ mưa, cũng không phải mọi nơi của khu vực đều chịu mỗi loại thiên tai như nhau.
Mở bản đồ trang 124, phân biệt đất liền và các đảo; tìm Việt Nam, sông Hồng, Mê Công theo tên và chú giải. Đọc các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa được thể hiện trên bản đồ gốc SGK.
Bài luyện: Xác định quốc gia trong khu vực
Nhóm nào chỉ gồm các quốc gia thuộc Đông Nam Á theo SGK?
Nhật Bản thuộc Đông Á.
Hàn Quốc thuộc Đông Á.
Ấn Độ thuộc Nam Á.
Đúng. Đối chiếu danh sách 11 quốc gia Đông Nam Á: cả bốn tên của nhóm đúng đều có trong danh sách.
Lời giải
Chọn D. Đối chiếu danh sách 11 quốc gia Đông Nam Á: cả bốn tên của nhóm đúng đều có trong danh sách. Các nhóm khác đưa thêm quốc gia Đông Á hoặc Nam Á.
Bài luyện: Đọc địa hình đất liền
Nét nào phù hợp phần đất liền Đông Nam Á theo SGK?
Địa hình bị chia cắt bởi núi và thung lũng.
Đúng. Phần đất liền có các dải núi theo hai hướng chính, xen thung lũng; đồng bằng phù sa tập trung ven biển và hạ lưu sông.
Đồng bằng phù sa trong bài tập trung ven biển và hạ lưu sông.
Quần đảo Mã Lai là phần hải đảo, khác bán đảo Trung Ấn.
Lời giải
Chọn B. Phần đất liền có các dải núi theo hai hướng chính, xen thung lũng; đồng bằng phù sa tập trung ven biển và hạ lưu sông. Cần phân biệt bộ phận này với các đảo của quần đảo Mã Lai.
Sông, rừng và tài nguyên cần được bảo vệ
Đông Nam Á có mạng lưới sông tương đối dày, như Mê Công, Mê Nam, I-ra-oa-đi, sông Hồng. Đồng bằng phù sa, nhiệt và ẩm tạo điều kiện phát triển nông nghiệp, trong đó có lúa nước. Rừng mưa nhiệt đới có nhiều loài; khoáng sản gồm dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, thiếc, đồng.
Tài nguyên tạo cơ hội sản xuất, còn mưa theo mùa, bão, lũ và các nguy cơ ở vùng núi lửa, động đất cần được xét theo từng nơi. Bảo vệ rừng, nguồn nước và đa dạng sinh học giúp duy trì những giá trị tự nhiên. Khi tìm một hình cảnh quan Việt Nam, ghi địa điểm, nguồn và đặc điểm quan sát được, không suy cả khu vực giống một bức ảnh.
Bài luyện: Giải thích điều kiện sản xuất
Nhóm điều kiện nào góp phần thuận lợi cho trồng lúa nước ở các đồng bằng Đông Nam Á?
Đúng. Đồng bằng phù sa cung cấp đất, sông và mưa góp phần cung cấp nước, khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện sinh trưởng.
Đất là một yếu tố; lúa nước còn cần nước và điều kiện nhiệt ẩm.
Lúa nước cần nguồn nước, không chỉ mặt bằng.
Sản xuất cần kết hợp nhiệt, ẩm, đất và cách tổ chức.
Lời giải
Chọn A. Đồng bằng phù sa cung cấp đất, sông và mưa góp phần cung cấp nước, khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện sinh trưởng. Các yếu tố phối hợp, đồng thời sản xuất còn phụ thuộc cách tổ chức và mùa vụ.
Bài luyện: Nhận xét có điều kiện
Cách nhận xét nào phù hợp về tài nguyên và thiên tai Đông Nam Á?
Khai thác có thể làm suy giảm tài nguyên và sinh cảnh.
Vị trí và điều kiện tự nhiên làm nguy cơ phân bố khác nhau.
Đúng. Cần nêu cả thuận lợi từ tài nguyên và yêu cầu bảo vệ, phòng thiên tai.
Vẫn có nhiều điều kiện thuận lợi, cần thích ứng với khó khăn.
Lời giải
Chọn C. Cần nêu cả thuận lợi từ tài nguyên và yêu cầu bảo vệ, phòng thiên tai. Mức độ nguy cơ thay đổi theo địa điểm, nên không biến một đặc điểm khu vực thành kết luận giống nhau cho mọi nước.
Chọn một tiêu chí để so sánh
Có thể so sánh địa hình đất liền Đông Á và Đông Nam Á: Đông Á phân hóa phía tây cao, phía đông thấp hơn; Đông Nam Á đất liền có các dải núi xen thung lũng và đồng bằng ven biển, hạ lưu sông. Hai nhận xét cùng nói về địa hình nên đặt cạnh nhau được.
Để tìm hiểu sâu một khu vực, chọn bản đồ, hình và tư liệu có nguồn; xác định phạm vi, nêu địa hình–khí hậu–sông–sinh vật, rồi chọn một mối liên hệ để giải thích. Trình bày ngắn với dẫn chứng, không chỉ gom tên địa danh. Câu luyện kiểm cách so sánh, còn phần tìm hiểu và chia sẻ vẫn cần thực hiện.
Bài luyện: So sánh đúng tiêu chí
Đề yêu cầu so sánh địa hình Đông Á với Đông Nam Á. Cặp nội dung nào phù hợp nhất?
Hai chỉ tiêu này không cùng nói về địa hình.
Đúng. Cần chọn thông tin cùng tiêu chí địa hình ở hai khu vực, rồi chỉ ra giống và khác.
Đây là dân cư và phạm vi, không so địa hình.
Hai tên riêng không giúp trả lời tiêu chí địa hình.
Lời giải
Chọn B. Cần chọn thông tin cùng tiêu chí địa hình ở hai khu vực, rồi chỉ ra giống và khác. Chỉ tiêu kinh tế, dân số hoặc tên riêng khác loại không thay thế so sánh địa hình.
Đang học