Chọn một nền kinh tế và câu hỏi rõ
Bài thực hành SGK gợi ý Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc hoặc Xin-ga-po. Chọn một nền kinh tế để tìm hiểu, không cần gom thông tin về cả bốn. Có thể tập trung quá trình phát triển, một ngành nổi bật hoặc các nhân tố giúp kinh tế phát triển.
Ví dụ, với Nhật Bản, có thể đặt câu hỏi: quá trình phát triển công nghiệp có những nét chính nào và những điều kiện nào góp phần tạo nên kết quả đó? Từ câu hỏi, xác định tư liệu cần tìm: các giai đoạn, vai trò ngành sản xuất, lao động, công nghệ và thương mại. Chỉ giữ thông tin giúp trả lời câu hỏi, không để báo cáo thành danh sách xếp hạng.
Quy trình gồm chuẩn bị, xử lí tư liệu, viết và trình bày. Sơ đồ giúp theo dõi thứ tự công việc; mỗi nhận xét trong báo cáo phải có dẫn chứng phù hợp.
Bài luyện: Xác định phạm vi
Đề tài nào có phạm vi rõ, phù hợp bài thực hành?
Phạm vi quá rộng, khó chọn dẫn chứng và rút nhận xét.
Cần giữ trọng tâm để chọn và xử lí tư liệu liên quan.
Đúng. Đề tài cần xác định nền kinh tế và nội dung muốn tìm hiểu.
Tư liệu phải phục vụ câu hỏi và nội dung kinh tế.
Lời giải
Chọn C. Đề tài cần xác định nền kinh tế và nội dung muốn tìm hiểu. Chọn một ngành nổi bật giúp tìm dẫn chứng, giải thích vai trò và trình bày thành báo cáo có trọng tâm.
Tìm tư liệu và ghi đủ thông tin
Có thể dùng sách, báo, cơ quan thống kê quốc gia, Ngân hàng Thế giới hoặc Liên hợp quốc. Với mỗi tư liệu, ghi tên nguồn, năm số liệu, chỉ tiêu, đơn vị và phạm vi. Ngày bài báo đăng có thể khác năm của dữ liệu được dẫn.
GDP phản ánh quy mô nền kinh tế; GDP/người là mức bình quân. GDP theo giá hiện hành và GDP theo sức mua tương đương (PPP) dùng cách tính khác, không ghép thành một bảng xếp hạng chung. Khi so sánh, cần cùng chỉ tiêu, năm, đơn vị và cách tính; khi nói “tăng trưởng”, cần tư liệu phù hợp với sự thay đổi qua thời gian.
Ảnh cảng, nhà máy hoặc thành phố cần địa điểm, thời điểm và nguồn; ảnh cho biết điều quan sát được, không tự chứng minh toàn bộ nền kinh tế tăng bao nhiêu. Sách và số liệu cũ vẫn có thể dùng cho một giai đoạn đã ghi rõ, nhưng không đổi thành hiện trạng mới nhất.
Bài luyện: Phân biệt năm đăng và năm dữ liệu
Một bài báo đăng năm 2026 dẫn GDP năm 2020. Khi dùng số liệu ấy, cần ghi thế nào?
Đúng. Năm số liệu cho biết thời điểm của hiện tượng được đo, còn năm đăng là thời điểm công bố.
Ngày đăng không đổi năm của chỉ tiêu được dẫn.
Thiếu năm làm người đọc khó hiểu phạm vi số liệu.
Không thể tự biến số một năm thành số trung bình nhiều năm.
Lời giải
Chọn A. Năm số liệu cho biết thời điểm của hiện tượng được đo, còn năm đăng là thời điểm công bố. Cần giữ mốc 2020, kiểm nguồn và cách tính trước khi đưa vào báo cáo.
Bài luyện: So sánh cùng cơ sở
Cặp số liệu nào có cơ sở phù hợp nhất để so quy mô hai nền kinh tế trong cùng năm?
Một bên là tổng, một bên là bình quân nên khác ý nghĩa.
Hai cách tính không cùng cơ sở so sánh trực tiếp.
Khác năm làm so sánh không trả lời quy mô trong cùng một năm.
Đúng. So quy mô trong cùng năm cần hai tổng GDP cùng cách tính và đơn vị.
Lời giải
Chọn D. So quy mô trong cùng năm cần hai tổng GDP cùng cách tính và đơn vị. GDP/người trả lời câu hỏi bình quân, còn PPP dùng một cơ sở khác nên không ghép tùy ý.
Ví dụ đọc bảng trước khi nhận xét
Dùng một bảng nhỏ để luyện cách xử lí, không coi là bảng hiện trạng mới nhất:
| Nền kinh tế | Tổng GDP năm 2020 (tỉ USD) |
| --- | --- |
| Trung Quốc | 14 723 |
| Nhật Bản | 4 975 |
Nguồn: bảng SGK7 trang 108, dùng cho ví dụ đọc số liệu năm 2020. Trong hai nền kinh tế này, tổng GDP Trung Quốc lớn hơn Nhật Bản. Chênh lệch = 14 723 − 4 975 = 9 748 tỉ USD.
Nhận xét chỉ nói về tổng GDP theo bảng, không đủ kết luận GDP/người, thu nhập từng cư dân hoặc thứ hạng năm khác. Với báo cáo thực tế, tìm bộ dữ liệu phù hợp đề tài, kiểm đơn vị, xử lí rồi lập bảng hoặc biểu đồ. Biểu đồ cột so độ lớn cần cùng thang đo và trục bắt đầu từ 0 để chiều cao không gây hiểu sai.
Bài luyện: Giới hạn kết luận
Từ bảng tổng GDP năm 2020 của Trung Quốc và Nhật Bản, kết luận nào được dữ liệu trực tiếp hỗ trợ?
Tổng GDP không cho trực tiếp thứ hạng GDP/người.
Đúng. 14 723 > 4 975 tỉ USD nên bảng hỗ trợ nhận xét tổng GDP Trung Quốc lớn hơn Nhật Bản năm 2020.
Số liệu tổng không thể hiện thu nhập của từng cá nhân.
Không thể dùng một bảng 2020 để xác nhận thứ hạng năm khác.
Lời giải
Chọn B. 14 723 > 4 975 tỉ USD nên bảng hỗ trợ nhận xét tổng GDP Trung Quốc lớn hơn Nhật Bản năm 2020. Kết luận phải giữ chỉ tiêu, phạm vi hai nền kinh tế và năm đã cho.
Bài luyện: Tính chênh lệch
Theo bảng năm 2020, tổng GDP Trung Quốc lớn hơn Nhật Bản bao nhiêu?
Đúng. Lấy giá trị lớn trừ giá trị nhỏ: 14 723 − 4 975 = 9 748.
Đó là tổng hai giá trị, không phải chênh lệch.
Hiệu có đơn vị tỉ USD, không đổi thành GDP/người.
Đó là GDP Nhật Bản, chưa lấy hiệu hai giá trị.
Lời giải
Chọn A. Lấy giá trị lớn trừ giá trị nhỏ: 14 723 − 4 975 = 9 748. Hai số cùng đơn vị tỉ USD nên hiệu vẫn là tỉ USD; không chuyển thành chỉ tiêu bình quân.
Viết, trình bày và hoàn thiện báo cáo
Báo cáo gồm ba phần. Mở đầu giới thiệu nền kinh tế và vấn đề tìm hiểu. Nội dung chính trình bày quá trình phát triển, đặc điểm kinh tế ở mốc đã chọn và các nhân tố giải thích; dùng bảng, biểu đồ hoặc ảnh có nguồn. Kết luận nêu nhận xét tổng quan và bài học phù hợp từ dẫn chứng.
Với ví dụ Nhật Bản, có thể sắp xếp: các giai đoạn phát triển → ngành và số liệu ở năm được chọn → vai trò lao động, công nghệ, tổ chức sản xuất, giao thương được nguồn giải thích → nhận xét. Mỗi ý cần bằng chứng; không thấy hai hiện tượng cùng xuất hiện đã đủ khẳng định quan hệ nguyên nhân.
Khi trình bày, giới thiệu câu hỏi, chỉ vào bảng hoặc hình để giải thích nhận xét, trả lời trao đổi và ghi danh mục nguồn. Bài học kinh nghiệm phải cân nhắc điều kiện Việt Nam, không sao chép máy móc mô hình. Hoàn thành báo cáo và trình bày là sản phẩm thực hành; làm đúng câu lựa chọn chỉ giúp kiểm cách xử lí tư liệu và lập luận.
Bài luyện: Xếp nội dung vào đề cương
Cách tổ chức nào phù hợp báo cáo thực hành?
Thiếu tư liệu giải thích và nguồn dẫn để kiểm nhận xét.
Báo cáo cần nhận xét và kết nối với vấn đề đã chọn.
Đúng. Ba phần của báo cáo có nhiệm vụ riêng: giới thiệu phạm vi, trình bày và giải thích dẫn chứng, rút nhận xét.
Số liệu khác cơ sở không giúp rút kết luận đáng tin cậy.
Lời giải
Chọn C. Ba phần của báo cáo có nhiệm vụ riêng: giới thiệu phạm vi, trình bày và giải thích dẫn chứng, rút nhận xét. Bố cục này giúp người nghe theo dõi câu trả lời thay vì chỉ xem các tư liệu rời.
Bài luyện: Rút nhận xét có căn cứ
Khi nêu bài học cho Việt Nam từ một nền kinh tế đã tìm hiểu, cách nào phù hợp?
Điều kiện tự nhiên, dân cư, lịch sử và kinh tế có thể khác nhau.
Đúng. Bài học kinh nghiệm phải gắn với dẫn chứng đã phân tích và điều kiện áp dụng.
Một ảnh không giải thích đầy đủ quá trình và các nhân tố.
Cần kiểm và giải thích tư liệu, không lựa riêng điều xác nhận ý có sẵn.
Lời giải
Chọn B. Bài học kinh nghiệm phải gắn với dẫn chứng đã phân tích và điều kiện áp dụng. Kết quả ở một nơi không tự bảo đảm lặp lại ở nơi khác; lập luận cần cân nhắc bối cảnh và thông tin liên quan.
Đang học