Nhà Đường tổ chức cai trị như thế nào?
Nhà Đường tồn tại 618–907. Bộ máy nhà nước được hoàn chỉnh, đặc biệt dưới thời Đường Thái Tông. Triều đình cử người cai quản địa phương và mở các khoa thi để chọn người đỗ đạt làm quan. Khoa cử tạo thêm cách tuyển dụng dựa vào việc học và thi, thay vì chỉ dựa vào dòng dõi.
Về đối ngoại, các hoàng đế tiếp tục chính sách xâm lược, mở rộng lãnh thổ: chinh phục Tây Vực, xâm lược Triều Tiên và củng cố chế độ cai trị ở An Nam đô hộ phủ. Khi trình bày, cần phân biệt chính sách tổ chức nhà nước với chính sách xâm lược; sự thịnh vượng về kinh tế không làm thay đổi tính chất của những cuộc xâm lược ấy.
Bài luyện: Nhận biết chính sách
Việc mở khoa thi thời Đường có mục đích trực tiếp nào?
Đây là nội dung khác ở Tây Âu, không phải mục đích khoa cử.
Đúng. Khoa thi gắn với cách tuyển dụng quan lại.
Khoa cử không phải chính sách xây dựng thương cảng hay đồn điền.
Thi chọn quan khác hoạt động nghi lễ tôn giáo.
Lời giải
Chọn B. Khoa cử là việc tổ chức thi để tuyển người có học, đỗ đạt vào bộ máy quan lại. Chính sách này thuộc tổ chức nhà nước, cần phân biệt với chia ruộng, sản xuất hoặc hoạt động thương mại.
Bài luyện: Phân biệt lĩnh vực chính sách
Dẫn chứng nào thuộc chính sách đối ngoại thời Đường?
Đây là chính sách kinh tế nông nghiệp trong nước.
Đây là tổ chức bộ máy nhà nước.
Đây là hoạt động phát triển nông nghiệp.
Đúng. Đây là chính sách đối với các địa bàn bên ngoài.
Lời giải
Chọn D. Xâm lược, mở rộng lãnh thổ là chính sách đối ngoại. Chia ruộng, chọn giống thuộc kinh tế; khoa cử thuộc tổ chức chính quyền. Phân loại đúng giúp trình bày các mặt của triều Đường có căn cứ.
Chính sách nông nghiệp và sự phát triển trao đổi
Nhà Đường giảm thuế và thực hiện chế độ quân điền: lấy ruộng công, ruộng bỏ hoang chia cho nông dân. Người dân có thêm điều kiện canh tác; những kĩ thuật chọn giống, xác định thời vụ được áp dụng, góp phần phát triển nông nghiệp.
Thủ công nghiệp có các xưởng luyện sắt, đóng thuyền với nhiều người làm việc. Các thành thị như Trường An, Lạc Dương phồn thịnh; quan hệ buôn bán mở rộng tới nhiều nước châu Á. Những tuyến giao thông có từ trước phát triển thành con đường tơ lụa nổi tiếng, nối hoạt động giao thương Đông–Tây.
SGK dẫn tư liệu trong Lịch sử Trung Quốc của Nguyễn Gia Phu, Nguyễn Huy Quý, NXB Giáo dục,2003, mô tả đời sống thời Đường Thái Tông sung túc, ngựa bò nhiều, người đi xa thuận tiện về lương thực. Những chi tiết ấy là dẫn chứng để nhận xét sự thịnh vượng trong đoạn tư liệu, cần đọc cùng thông tin về chính sách và sản xuất.
Bài luyện: Nối chính sách với kết quả
Vì sao giảm thuế và quân điền góp phần phát triển nông nghiệp?
Đúng. Hai chính sách hỗ trợ trực tiếp việc sản xuất.
Chính sách chia ruộng nhằm tạo điều kiện canh tác.
Quân điền liên quan phân chia ruộng, không tạo tuyến hàng hải.
Giảm thuế và chia ruộng trực tiếp tác động nông dân, nông nghiệp.
Lời giải
Chọn A. Giảm thuế giúp bớt gánh nặng; chia ruộng công và ruộng bỏ hoang giúp nông dân có điều kiện canh tác. Kết hợp kĩ thuật mới, những chính sách này góp phần làm nông nghiệp phát triển, chứ không tự bảo đảm kết quả nếu không có lao động sản xuất.
Bài luyện: Đọc lời mô tả
Tư liệu được giới thiệu trong bài mô tả ngựa bò nhiều, người đi xa thuận tiện về lương thực. Nhận xét nào bám sát dẫn chứng?
Các chi tiết được nêu nói về đời sống và sản vật, không trực tiếp về khoa cử.
Lời mô tả một bối cảnh không cho phép khái quát mọi người, mọi thời.
Đúng. Các chi tiết về gia súc, lương thực phù hợp nhận xét này.
Đó là lời mô tả lịch sử, không phải bảng số liệu hiện hành.
Lời giải
Chọn C. Những chi tiết về gia súc, lương thực giúp nhận ra lời ca ngợi sự sung túc thời Đường Thái Tông. Đây là dẫn chứng lịch sử cần đọc đúng đối tượng và bối cảnh; không thể coi là thống kê hiện nay hoặc bằng chứng mọi nhóm đều có điều kiện giống nhau.
Kinh tế Minh–Thanh có điểm phát triển mới
| Lĩnh vực | Biểu hiện thời Minh–Thanh |
|---|---|
| Nông nghiệp | Kĩ thuật gieo trồng tiến bộ, diện tích và sản lượng lương thực tăng. |
| Thủ công nghiệp | Xưởng tương đối lớn, thuê nhiều nhân công; có chuyên môn hóa, sản phẩm đa dạng. |
| Thương nghiệp | Thành thị, thương cảng phát triển; giao thương với Đông Nam Á, Ấn Độ, Ba Tư… |
Đồ sứ được chế tác tinh xảo, nghề dệt có các xưởng lớn tại Tô Châu, Tùng Giang; nghề đóng tàu tạo ra những thuyền lớn. Bắc Kinh, Nam Kinh phồn thịnh; các thương cảng mở rộng buôn bán. Những dẫn chứng này cần được xếp đúng lĩnh vực để nhận ra nền kinh tế phát triển trên nhiều mặt.
Điểm mới đáng chú ý là các xưởng có chủ bỏ vốn và thuê nhân công, thể hiện quan hệ chủ–thợ. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện, nhưng còn nhỏ bé, chưa đủ sức chi phối mạnh mẽ kinh tế–xã hội Trung Quốc.
Bài luyện: Chọn dẫn chứng đúng lĩnh vực
Dẫn chứng nào trực tiếp cho thấy thủ công nghiệp Minh–Thanh phát triển?
Đây là biểu hiện nông nghiệp.
Đúng. Quy mô xưởng, chuyên môn hóa và lao động thuộc sản xuất thủ công.
Đây là chính sách tổ chức chính quyền.
Đây trực tiếp là dẫn chứng thương nghiệp.
Lời giải
Chọn B. Xưởng dệt là cơ sở sản xuất thủ công. Quy mô lớn, chuyên môn hóa và thuê nhân công cho thấy bước phát triển của ngành này. Diện tích gieo trồng thuộc nông nghiệp; trao đổi với Ba Tư thuộc thương nghiệp.
Bài luyện: Dùng dẫn chứng giao thương
Thông tin nào phù hợp để chứng minh thương nghiệp Minh–Thanh phát triển?
Đây là dẫn chứng chính sách nông nghiệp thời Đường.
Đây là tuyển dụng quan lại.
Đây là thành tựu văn học, không trực tiếp là thương mại.
Đúng. Thương cảng và phạm vi trao đổi cho thấy giao thương phát triển.
Lời giải
Chọn D. Thương cảng là điểm tập trung trao đổi, vận chuyển hàng. Giao thương với nhiều địa bàn cho thấy thị trường và liên hệ buôn bán mở rộng. Những thông tin đó trực tiếp làm căn cứ cho nhận xét thương nghiệp phát triển.
Bài luyện: Hiểu quan hệ chủ–thợ
Ở một xưởng, chủ bỏ vốn, thuê người làm và trả công. Dữ kiện này thể hiện điểm mới nào?
Đúng. Cần xét vai trò vốn và lao động làm thuê.
Tình huống nêu xưởng thuê nhân công, không phải nông nô nhận đất nộp tô.
Thuê người sản xuất không phải tuyển quan qua thi.
Một biểu hiện quan hệ mới không đủ chứng minh đã chi phối toàn bộ nền kinh tế.
Lời giải
Chọn A. Chủ có vốn, tổ chức xưởng; thợ làm thuê và nhận công. Đây là biểu hiện quan hệ mới và mầm mống tư bản chủ nghĩa. Cần giữ giới hạn theo SGK: mầm mống còn nhỏ bé, chưa chi phối mạnh mẽ kinh tế–xã hội.
Bài luyện: So sánh hai giai đoạn
Nhận xét nào phù hợp về thời Đường và Minh–Thanh?
Thời Đường có xưởng luyện sắt, đóng thuyền, thành thị và buôn bán.
Thủ công nghiệp, thương nghiệp cũng phát triển.
Đúng. Nhận xét giữ điểm chung và nét mới có giới hạn.
SGK nêu mầm mống còn nhỏ, chưa chi phối mạnh mẽ kinh tế–xã hội.
Lời giải
Chọn C. Thời Đường phát triển nông nghiệp, xưởng thủ công, thành thị và giao thương. Đến Minh–Thanh, quy mô xưởng, chuyên môn hóa và thuê nhân công làm nổi bật những quan hệ mới. Có mầm mống tư bản không đồng nghĩa chủ nghĩa tư bản đã thay thế hoàn toàn xã hội phong kiến.
Đang học