Tư tưởng và tôn giáo
Từ thời Hán, Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ phong kiến Trung Quốc. Phật giáo tiếp tục phát triển, đặc biệt thịnh hành dưới thời Đường; nhiều chùa, tượng Phật được tạo dựng và kinh Phật được dịch, in.
Hình một trang Kinh Kim Cương trong SGK gắn với bản in năm 868. Dẫn chứng này giúp thấy mối liên hệ giữa hoạt động tôn giáo với sự phát triển nghề in. Khi giới thiệu một thành tựu, cần nêu rõ nó thuộc lĩnh vực nào và chi tiết nào làm căn cứ cho nhận xét.
Bài luyện: Nhận biết vai trò
Nội dung nào đúng về tư tưởng–tôn giáo Trung Quốc trong bài?
Phương án đảo và thu hẹp thời kì: bài nêu Nho giáo chính thống từ Hán, Phật giáo thịnh hành dưới Đường.
Bài đã nêu vai trò hai truyền thống ở các thời kì sớm hơn.
Đúng. Hai vai trò được đặt đúng thời kì.
Vế về Phật giáo sai: Phật giáo thịnh hành dưới Đường.
Lời giải
Chọn C. Nho giáo giữ vai trò hệ tư tưởng chính thống từ thời Hán. Phật giáo phát triển và thịnh hành thời Đường, gắn với chùa, tượng, việc dịch và in kinh. Cần phân biệt lĩnh vực tư tưởng–tôn giáo với thi cử, văn học hay kĩ thuật.
Từ phú thời Hán đến tiểu thuyết chương hồi
| Thể loại, thời kì | Tác giả hoặc tác phẩm tiêu biểu |
|---|---|
| Phú thời Hán | Giả Nghị, Tư Mã Tương Như. |
| Thơ Đường | Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị. |
| Tiểu thuyết chương hồi, từ Nguyên đến Thanh | Thủy hử — Thi Nại Am; Tam quốc diễn nghĩa — La Quán Trung; Tây du kí — Ngô Thừa Ân; Hồng lâu mộng — Tào Tuyết Cần. |
Sự phát triển của nhiều thể loại cho thấy văn học phong phú và có những tác phẩm ảnh hưởng sâu rộng. Tác phẩm văn học có thể lấy cảm hứng từ lịch sử, nhưng có sự xây dựng nhân vật, tình tiết của tác giả. Vì vậy, Tam quốc diễn nghĩa không được dùng như một bản ghi chép chính xác toàn bộ sự kiện lịch sử.
Bài luyện: Ghép đúng tác giả và thể loại
Nhóm nào gồm những nhà thơ Đường được nêu trong bài?
Đúng. Cả ba là những tác giả thơ Đường tiêu biểu.
Đây là các tác giả tiểu thuyết chương hồi được nêu.
Hai người đầu gắn với phú thời Hán; Tần Thủy Hoàng là nhân vật chính trị.
Những nhân vật này thuộc Văn hóa Phục hưng Tây Âu.
Lời giải
Chọn A. Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là các nhà thơ tiêu biểu thời Đường. Nhóm Thi Nại Am, La Quán Trung, Ngô Thừa Ân gắn với tiểu thuyết chương hồi. Ghép đúng thể loại và thời kì giúp tránh chỉ nhớ tên rời rạc.
Bài luyện: Đối chiếu tác giả–tác phẩm
Cặp nào đúng theo bảng?
Tây du kí là tác phẩm của Ngô Thừa Ân.
Thủy hử gắn với Thi Nại Am; Tào Tuyết Cần gắn với Hồng lâu mộng.
Tam quốc diễn nghĩa gắn với La Quán Trung.
Đúng. Cặp này khớp thông tin trong bảng.
Lời giải
Chọn D. Tây du kí gắn với Ngô Thừa Ân. Ba cặp cần phân biệt là Thủy hử–Thi Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa–La Quán Trung, Hồng lâu mộng–Tào Tuyết Cần. Đối chiếu từng cặp giúp phát hiện cách ghép nhầm.
Kiến trúc, sử học, y học và kĩ thuật
Các triều đại xây dựng tường thành, cung điện, lăng tẩm quy mô lớn. Vạn Lý Trường Thành, lăng Ly Sơn, Tử Cấm Thành, Viên Minh Viên là những ví dụ tiêu biểu. Tranh và tượng, đặc biệt những tượng Phật được chế tác tinh xảo, thể hiện tài năng của nghệ nhân.
Sử học có truyền thống biên soạn quốc sử và nhiều bộ sử như Sử kí, Hán thư, Tam quốc chí, Minh sử… Đây là nguồn tư liệu quan trọng cho việc nghiên cứu quá khứ. Cần đọc thông tin về tác giả, thời gian, nội dung để sử dụng nguồn phù hợp.
Y học cổ truyền có những sách như Bản thảo cương mục, Hoàng đế nội kinh và các thành tựu về thảo dược, châm cứu, bấm huyệt. Những phát minh kĩ thuật nổi bật gồm làm giấy, in, la bàn, thuốc súng. Giấy và in giúp ghi chép, phổ biến tri thức; la bàn hỗ trợ xác định phương hướng. Đó là cách nối tên thành tựu với vai trò, thay vì chỉ kể một danh sách.
Bài luyện: Xếp thành tựu đúng lĩnh vực
Cách xếp nào đúng?
Tử Cấm Thành thuộc kiến trúc; la bàn thuộc kĩ thuật.
Đúng. Ba thành tựu được phân loại phù hợp.
Sử kí là sách sử; Bản thảo cương mục gắn với y học.
Nho giáo là tư tưởng; Minh sử là sách sử.
Lời giải
Chọn B. Tử Cấm Thành là quần thể kiến trúc; Sử kí là công trình sử học; la bàn là phát minh kĩ thuật. Phân loại theo đối tượng và công dụng giúp trình bày văn hóa rõ ràng, không nhầm lĩnh vực.
Bài luyện: Phân biệt hai loại tác phẩm
Muốn tìm hiểu sự kiện thời Tam quốc, cách dùng hai tên Tam quốc chí và Tam quốc diễn nghĩa nào phù hợp?
Bài phân biệt công trình sử học với tiểu thuyết.
Tác giả văn học có thể xây dựng nhân vật, tình tiết.
Đúng. Cách dùng giữ rõ loại tác phẩm và yêu cầu kiểm chứng.
Những thông tin ấy cần để sử dụng nguồn phù hợp.
Lời giải
Chọn C. Tam quốc chí được nêu trong nhóm sử học, còn Tam quốc diễn nghĩa thuộc tiểu thuyết chương hồi. Văn học có sáng tạo nghệ thuật, sách sử cũng cần đọc trong hoàn cảnh biên soạn và đối chiếu. Phân biệt loại nguồn là bước đầu để nhận xét có căn cứ.
Nhận xét giá trị bằng dẫn chứng
Thành tựu văn hóa Trung Quốc đa dạng, kế thừa di sản từ các thời kì trước và tiếp tục được phát triển. Các tác phẩm, công trình, phát minh vừa có giá trị trong xã hội đương thời, vừa ảnh hưởng đến nhiều nước và văn minh nhân loại.
Với Việt Nam, chữ Hán và thơ Đường là những ví dụ về ảnh hưởng văn hóa được sách giáo viên gợi ý tìm hiểu. Ảnh hưởng không có nghĩa tiếp thu nguyên vẹn mọi yếu tố: cần xét cách người Việt sử dụng, sáng tạo trong bối cảnh của mình.
Khi chọn một thành tựu để giới thiệu, nêu tên, lĩnh vực, thời kì, một đặc điểm nổi bật và giá trị có căn cứ. Nếu dùng hình SGK, đọc chú thích trước khi nhận xét; tranh vẽ về đời sống thành thị không phải ảnh chụp. Có thể mở hình Kinh Kim Cương ở trang 27 hoặc la bàn ở 28 để luyện cách nối chú thích với thành tựu.
Bài luyện: Nêu nhận xét có dẫn chứng
Câu nào vừa nêu thành tựu vừa giải thích vai trò phù hợp?
Đúng. Câu gắn phát minh với tác dụng.
La bàn là kĩ thuật hỗ trợ xác định phương hướng.
Tường thành, lăng tẩm, chùa và cung điện không phải cùng một loại.
Giá trị nguồn không loại bỏ yêu cầu đọc và kiểm chứng.
Lời giải
Chọn A. Kĩ thuật in giúp làm và phổ biến sách, từ đó hỗ trợ lưu truyền tri thức. Nhận xét có căn cứ cần nối đúng thành tựu với vai trò, không chỉ kể tên hoặc suy rằng nguồn sử học không cần đối chiếu.
Bài luyện: Hiểu sự tiếp thu văn hóa
Nhận xét nào phù hợp về ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc đến Việt Nam?
Ảnh hưởng không đồng nghĩa toàn bộ văn hóa giống nhau.
Cần tìm hiểu cách tiếp thu, sử dụng và sáng tạo trong bối cảnh Việt Nam.
Chữ Hán, thơ Đường là những ví dụ được nguồn gợi ý.
Đúng. Cách nhận xét có ví dụ và giữ vai trò sáng tạo của người tiếp nhận.
Lời giải
Chọn D. Chữ Hán và thơ Đường là những ví dụ có căn cứ để tìm hiểu ảnh hưởng. Đồng thời cần xét cách người Việt vận dụng và sáng tạo, tránh đồng nhất ảnh hưởng với sự giống hệt toàn bộ văn hóa.
Đang học