Nhiều nguồn nước, nhiều sông và hồ lớn
Bắc Mỹ có mạng lưới sông khá dày, nhiều nước. Nước sông được bổ sung từ mưa, tuyết và băng tan; vì nguồn cấp thay đổi theo nơi và mùa nên chế độ nước đa dạng. Các sông lớn gồm hệ thống Mít-xu-ri–Mi-xi-xi-pi, Mác-ken-di và Cô-lô-ra-đô.
Khu vực có nhiều hồ lớn, phần lớn là nước ngọt. Ngũ Hồ gồm hồ Thượng, Mi-si-gân, Hu-rôn, Ê-ri-ê và Ôn-ta-ri-ô; ngoài ra có hồ Uy-ni-pếc, Gấu Lớn, Nô Lệ Lớn. “Ngũ Hồ” là tên hệ thống năm hồ, không phải toàn Bắc Mỹ chỉ có năm hồ.
Mở trang 140, tìm nhãn sông rồi lần theo dòng đến cửa sông; với hồ, tìm vùng mặt nước và tên hồ. Có thể xác định Mác-ken-di ở phía bắc, Cô-lô-ra-đô phía tây nam, Mít-xu-ri–Mi-xi-xi-pi ở phần giữa.
Bài luyện: Nguồn cấp nước
Nhóm nguồn nào giúp giải thích chế độ nước sông đa dạng ở Bắc Mỹ?
Đúng. Sông nhận nước từ mưa, tuyết và băng tan.
Tỉ trọng và thời điểm bổ sung nước khác nhau theo nơi và nguồn.
Bỏ mất hai nguồn SGK nêu.
Bài nêu ba nguồn mưa, tuyết và băng tan.
Lời giải
Chọn A. Sông nhận nước từ mưa, tuyết và băng tan. Tỉ trọng và thời điểm bổ sung của các nguồn khác nhau theo khu vực, nên không gán mọi sông cùng một chế độ nước.
Bài luyện: Hệ thống hồ
Cách hiểu nào đúng về Ngũ Hồ?
Ngũ Hồ là hệ thống hồ, không phải nhánh sông.
Tên hệ thống không chỉ tổng số hồ toàn khu vực.
Đúng. Ngũ Hồ gồm Thượng, Mi-si-gân, Hu-rôn, Ê-ri-ê và Ôn-ta-ri-ô.
Bài nêu các hồ nước ngọt.
Lời giải
Chọn C. Ngũ Hồ gồm Thượng, Mi-si-gân, Hu-rôn, Ê-ri-ê và Ôn-ta-ri-ô. Bắc Mỹ còn nhiều hồ khác; không lấy số năm trong tên hệ thống làm số hồ của cả khu vực.
Đới lạnh ở phía bắc
Ở đới lạnh, khí hậu cực và cận cực khiến nhiều nơi phủ băng tuyết. Về phía nam của đới, mùa hạ ngắn ấm hơn cho rêu, địa y, cỏ và cây bụi phát triển, tạo cảnh quan đài nguyên. Một số động vật thích nghi với lạnh gồm tuần lộc, cáo Bắc cực và chim di cư.
Trên bản đồ tự nhiên, tra kí hiệu đài nguyên rồi tìm phía bắc Bắc Mỹ. Không coi nơi có đài nguyên là rừng lá rộng rậm rạp: thời gian đủ ấm ngắn hạn chế cây lớn.
Bài luyện: Đài nguyên
Cảnh quan nào phù hợp nơi có mùa hạ ngắn trong đới lạnh?
Rêu, địa y, cỏ, bụi mới là cảnh quan đài nguyên; rừng lá kim thuộc khu vực khác.
Không phải cảnh quan đài nguyên trong bài.
Đúng. Đài nguyên có rêu, địa y, cỏ và cây bụi thích nghi mùa hạ ngắn.
Rừng mưa cần điều kiện nóng ẩm khác đới lạnh.
Lời giải
Chọn C. Đài nguyên có rêu, địa y, cỏ và cây bụi thích nghi mùa hạ ngắn. Điều kiện nhiệt hạn chế sự phát triển của cây thân gỗ lớn, khác với rừng mưa nóng ẩm.
Đới ôn hòa vẫn có nhiều cảnh quan
Đới ôn hòa rộng và đa dạng. Phía bắc có rừng lá kim; phía đông nam ấm, ẩm hơn có rừng hỗn hợp và rừng lá rộng. Vào sâu trong lục địa, lượng mưa giảm, thảo nguyên phát triển. Các cao nguyên của miền núi Coóc-đi-e khô hạn có hoang mạc, bán hoang mạc.
Như vậy không chỉ “đới ôn hòa = một loại rừng”. Muốn giải thích cảnh quan cần thêm vị trí và điều kiện nhiệt, ẩm. Động vật trong đới khá phong phú, nhưng vùng hoang mạc khô hạn ít phong phú hơn các môi trường thuận lợi.
Bài luyện: Phân bố cảnh quan
Cặp vị trí–cảnh quan nào đúng theo bài?
Đông nam phát triển rừng hỗn hợp, lá rộng.
Môi trường khô có hoang mạc, bán hoang mạc.
Đúng. Khu vực sâu trong lục địa có lượng mưa ít hơn, thuận lợi cho thảo nguyên.
Phía bắc đới ôn hòa có rừng lá kim.
Lời giải
Chọn C. Khu vực sâu trong lục địa có lượng mưa ít hơn, thuận lợi cho thảo nguyên. Các vị trí còn lại phải ghép với điều kiện khác: bắc lá kim, đông nam rừng hỗn hợp/lá rộng, cao nguyên khô hoang mạc.
Bài luyện: Cùng đới, khác cảnh quan
Vì sao trong đới ôn hòa vừa có rừng vừa có thảo nguyên và hoang mạc?
Đó là những cảnh quan khác nhau gắn với điều kiện nhiệt, ẩm.
Trong đới ôn hòa vẫn có phân hóa lượng mưa, tạo cảnh quan khác nhau.
Đúng. Đới ôn hòa là phạm vi rộng.
Điều kiện khác nhau mới giải thích cảnh quan khác nhau.
Lời giải
Chọn C. Đới ôn hòa là phạm vi rộng. Trong đó, điều kiện nhiệt và mưa thay đổi theo vị trí, biển và địa hình, làm các loại thảm thực vật phân bố khác nhau.
Đọc bản đồ và giới thiệu một cảnh quan
Chọn một cảnh quan Bắc Mỹ, chẳng hạn rừng lá kim hoặc đài nguyên. Tìm ảnh có tên nơi chụp, nguồn và thời điểm nếu có; dùng bản đồ xác định khu vực, viết vài câu nối khí hậu với thực vật. Phân biệt điều nhìn thấy trong ảnh với nhận xét cần nguồn, như lượng mưa hoặc nhiệt độ trung bình.
Khi thực hành trên bản đồ trang 140, tra kí hiệu rồi lần lượt chỉ đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá rộng, thảo nguyên. Lưu ảnh và ghi nguồn trong sản phẩm sưu tầm; trả lời trắc nghiệm không thay cho bước tìm ảnh và giới thiệu cảnh quan.
Bài luyện: Ảnh và chứng cứ
Một ảnh rừng lá kim không ghi địa điểm. Có thể dùng ảnh để khẳng định ngay điều gì?
Đúng. Cần kiểm nguồn và địa điểm trước khi coi ảnh là tư liệu Bắc Mỹ.
Không thể suy từ một cảnh quan ra toàn khu vực.
Rừng lá kim còn có ở các khu vực khác.
Một ảnh không cho số liệu mưa năm.
Lời giải
Chọn A. Cần kiểm nguồn và địa điểm trước khi coi ảnh là tư liệu Bắc Mỹ. Ảnh cho thấy hình dạng cảnh quan tại nơi chụp, không tự cung cấp lượng mưa năm hay đại diện mọi khu vực.
Bài luyện: Xác định thảm thực vật
Bước nào đúng khi tìm rừng lá rộng trên bản đồ tự nhiên?
Muốn tìm thảm thực vật phải tra kí hiệu tương ứng.
Hồ không phải rừng lá rộng.
Màu nền địa hình và kí hiệu thực vật khác nhau.
Đúng. Chú giải cho biết kí hiệu rừng lá rộng.
Lời giải
Chọn D. Chú giải cho biết kí hiệu rừng lá rộng. Tìm đúng kí hiệu trên bản đồ rồi đọc vị trí; không nhầm màu độ cao hoặc màu nước với thảm thực vật.
Đang học