Rừng nhiệt đới rộng lớn, nhiều tầng
Theo SGK, rừng A-ma-dôn ở Nam Mỹ có diện tích hơn 5 triệu km², là vùng rừng nhiệt đới rộng lớn, tập trung chủ yếu ở Bra-xin và Cô-lôm-bi-a. Khí hậu nóng ẩm quanh năm tạo điều kiện cho sinh vật phong phú. Con số khái quát cho cả khu vực rừng khác số phần ở Bra-xin trong bảng dưới.
Rừng có tầng vượt tán với cây gỗ rất cao, tầng tán, dưới tán gồm cây nhỏ/cây bụi/dây leo, và tầng thảm tươi. Nhiều loài động vật sống trên cây, mặt đất, dưới nước; chim và côn trùng phong phú. Không đọc “nhiều tầng” thành nhiều khu rừng tách biệt: đó là tổ chức theo chiều cao trong rừng.
Rừng là nguồn dự trữ sinh học quý, giúp điều hòa khí hậu và cân bằng sinh thái. Cách gọi “lá phổi xanh” trong SGK gợi vai trò quan trọng ấy; không dùng như một số đo lượng ô-xi.
Bài luyện: Rừng nhiều tầng
Cách hiểu nào đúng về nhiều tầng của rừng A-ma-dôn?
Đã nhầm tầng rừng theo chiều cao cây với phân hóa theo vĩ độ.
Tầng rừng là lớp cây trong rừng, khác đai cao địa hình của An-đét.
Đúng. Tầng rừng là các lớp thực vật theo chiều cao, từ cây vượt tán đến lớp sát đất.
Trái đặc điểm nhiều tầng.
Lời giải
Chọn C. Tầng rừng là các lớp thực vật theo chiều cao, từ cây vượt tán đến lớp sát đất. Khí hậu nóng ẩm thuận lợi tạo rừng phong phú với nhiều môi trường sống.
Bài luyện: Vai trò rừng
Nhận xét nào nêu vai trò được bài giải thích?
Bỏ qua các chức năng sinh thái quan trọng.
Vai trò điều hòa không đồng nghĩa xóa mọi biến đổi.
Đúng. Rừng có sinh vật phong phú và vai trò điều hòa khí hậu, cân bằng sinh thái.
Tên gọi hình ảnh không phải phép đo.
Lời giải
Chọn C. Rừng có sinh vật phong phú và vai trò điều hòa khí hậu, cân bằng sinh thái. Vì vậy giá trị vượt việc lấy gỗ; cách gọi hình ảnh không cung cấp một tỉ lệ ô-xi cụ thể.
Đọc phần rừng ở Bra-xin qua các năm
Giữ rõ phạm vi Bra-xin, đơn vị triệu km² và các năm của bảng.
Bảng SGK trang 155 ghi diện tích rừng A-ma-dôn **ở Bra-xin**, đơn vị triệu km². Các mốc được chọn là:
| Năm | Diện tích |
|---|---:|
|1970|4,00|
|1990|3,79|
|2000|3,60|
|2010|3,43|
|2019|3,39|
Các giá trị đều giảm qua các mốc. Trục năm của hình giữ đúng khoảng cách 20, 10, 10, 9 năm; đoạn nối giúp nhìn biến động giữa mốc, không cung cấp số đo từng năm. Bảng kết thúc 2019, không biểu thị diện tích hiện nay.
Mức giảm 1970–2019: 4,00 − 3,39 = 0,61 triệu km² = 610 000 km². Nếu tính tỉ lệ giảm so 1970: 0,61 : 4,00 × 100 = 15,25%. Phân biệt diện tích giảm với tỉ lệ giảm và với diện tích còn lại.
Bài luyện: Phạm vi bảng
Số 3,39 triệu km² năm 2019 trong bảng là gì?
Bảng chỉ diện tích rừng của một phần khu vực.
Đúng. Tên bảng xác định phần rừng ở Bra-xin và hàng năm xác định 2019.
Sai cả phạm vi lẫn thời điểm.
3,39 là còn lại tại mốc 2019, không phải mức giảm.
Lời giải
Chọn B. Tên bảng xác định phần rừng ở Bra-xin và hàng năm xác định 2019. Không đổi thành toàn bộ rừng hoặc hiện trạng hôm nay; mức giảm cần lấy hiệu hai mốc.
Bài luyện: Tính mức giảm
Từ 4,00 xuống 3,39 triệu km², mức giảm 1970–2019 là bao nhiêu?
Đã cộng hai diện tích thay vì lấy hiệu.
Đúng. Lấy diện tích đầu trừ cuối: 4,00 − 3,39 = 0,61 triệu km².
Đó là diện tích tại mốc cuối.
Đã bỏ hệ số triệu.
Lời giải
Chọn B. Lấy diện tích đầu trừ cuối: 4,00 − 3,39 = 0,61 triệu km². Một triệu km² bằng 1 000 000 km² nên 0,61 triệu bằng 610 000 km².
Bài luyện: Tỉ lệ giảm
Muốn tính tỉ lệ giảm so với năm 1970, phép tính nào đúng?
Đã lấy mốc cuối làm cơ sở, khác yêu cầu so 1970.
Đây là tỉ lệ còn lại, không phải giảm.
Đúng. Mức giảm là 0,61; cơ sở so sánh là diện tích 1970 bằng 4,00.
Tử số phải là diện tích giảm, không tổng hai mốc.
Lời giải
Chọn C. Mức giảm là 0,61; cơ sở so sánh là diện tích 1970 bằng 4,00. Lấy 0,61 : 4,00 × 100 = 15,25%. Tỉ lệ còn lại 3,39 : 4,00 × 100 là chỉ tiêu khác.
Bài luyện: Khoảng thời gian
Từ bảng năm 1970,1990,2000,2010,2019, kết luận nào có đủ căn cứ?
Không có số 2026 trong bảng.
Bảng không cho dữ liệu từng năm và mức giảm không chứng minh đều.
Đúng. Các mốc cách 20,10,10 và 9 năm.
Khoảng đầu 20 năm, khoảng cuối 9 năm.
Lời giải
Chọn C. Các mốc cách 20,10,10 và 9 năm. Giá trị giảm qua các mốc; không từ đó khẳng định giảm đều hàng năm hoặc kéo số cuối sang thời điểm chưa có dữ liệu.
Nối nguyên nhân với cách bảo vệ
Khai phá lấy gỗ, đất canh tác, khai khoáng và mở đường làm rừng mất đi; cháy rừng cũng gây suy giảm đáng kể. Mất rừng làm mất nơi sống của sinh vật, giảm giá trị điều hòa và cân bằng sinh thái.
Các biện pháp SGK nêu gồm giám sát hoạt động khai thác, trồng phục hồi, tuyên truyền và phát huy vai trò người dân bản địa. Giám sát giúp hạn chế khai thác gây mất rừng; phục hồi giúp tái lập thảm thực vật; sự tham gia của cộng đồng giúp bảo vệ gắn với nơi sinh sống. Không chỉ trồng cây mới rồi bỏ qua bảo vệ rừng đang có.
Báo cáo ngắn có ba phần: đặc điểm và vai trò; biến động diện tích cùng nguyên nhân; biện pháp bảo vệ. Dùng bảng đúng phạm vi làm dẫn chứng, thêm ảnh có nguồn nếu cần. Cuối bài ghi nguồn và tự kiểm kết luận có vượt số liệu không; câu luyện không thay việc chuẩn bị, trình bày báo cáo.
Bài luyện: Nguyên nhân suy giảm
Nhóm hoạt động nào được bài nêu làm rừng suy giảm?
Đo lường không phải nguyên nhân làm mất rừng trong bài.
Đúng. SGK nêu các tác động khai phá và cháy làm giảm diện tích.
Đây là nhóm biện pháp bảo vệ.
Cấu trúc nhiều tầng không giải thích hoạt động gây mất rừng.
Lời giải
Chọn B. SGK nêu các tác động khai phá và cháy làm giảm diện tích. Giám sát, phục hồi, tham gia của cộng đồng thuộc biện pháp ứng phó, cần tách với nguyên nhân.
Bài luyện: Biện pháp có căn cứ
Đề xuất nào phù hợp với các nguyên nhân và vai trò của rừng?
Đúng. Các biện pháp cần hạn chế nguyên nhân mất rừng và phục hồi phần suy thoái.
Có thể tiếp tục làm diện tích suy giảm.
Dữ liệu cũ không chứng minh kết quả hiện tại.
Phục hồi cần đi cùng bảo vệ và giám sát.
Lời giải
Chọn A. Các biện pháp cần hạn chế nguyên nhân mất rừng và phục hồi phần suy thoái. Giám sát, trồng phục hồi, tuyên truyền và vai trò cộng đồng bổ sung cho nhau; không dùng dữ liệu 2019 để xác nhận thành công hiện nay.
Đang học