btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Rừng A-ma-dôn và bảo vệ thiên nhiên

Lưu trên thiết bị này
Châu Mỹ · Chọn bài khác

Rừng nhiệt đới rộng lớn, nhiều tầng

Theo SGK, rừng A-ma-dôn ở Nam Mỹ có diện tích hơn 5 triệu km², là vùng rừng nhiệt đới rộng lớn, tập trung chủ yếu ở Bra-xin và Cô-lôm-bi-a. Khí hậu nóng ẩm quanh năm tạo điều kiện cho sinh vật phong phú. Con số khái quát cho cả khu vực rừng khác số phần ở Bra-xin trong bảng dưới. Rừng có tầng vượt tán với cây gỗ rất cao, tầng tán, dưới tán gồm cây nhỏ/cây bụi/dây leo, và tầng thảm tươi. Nhiều loài động vật sống trên cây, mặt đất, dưới nước; chim và côn trùng phong phú. Không đọc “nhiều tầng” thành nhiều khu rừng tách biệt: đó là tổ chức theo chiều cao trong rừng. Rừng là nguồn dự trữ sinh học quý, giúp điều hòa khí hậu và cân bằng sinh thái. Cách gọi “lá phổi xanh” trong SGK gợi vai trò quan trọng ấy; không dùng như một số đo lượng ô-xi.

Bài luyện: Rừng nhiều tầng

Cách hiểu nào đúng về nhiều tầng của rừng A-ma-dôn?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Vai trò rừng

Nhận xét nào nêu vai trò được bài giải thích?
Chọn một đáp án

Đọc phần rừng ở Bra-xin qua các năm

Giữ rõ phạm vi Bra-xin, đơn vị triệu km² và các năm của bảng.
Diện tích rừng A-ma-dôn ở Bra-xin: năm 1970 là 4,00; 1990 là 3,79; 2000 là 3,60; 2010 là 3,43; 2019 là 3,39 triệu km². Trục năm giữ khoảng cách thực, trục diện tích từ 0.
Diện tích rừng A-ma-dôn ở Bra-xin: năm 1970 là 4,00; 1990 là 3,79; 2000 là 3,60; 2010 là 3,43; 2019 là 3,39 triệu km². Trục năm giữ khoảng cách thực, trục diện tích từ 0.
Bảng SGK trang 155 ghi diện tích rừng A-ma-dôn **ở Bra-xin**, đơn vị triệu km². Các mốc được chọn là: | Năm | Diện tích | |---|---:| |1970|4,00| |1990|3,79| |2000|3,60| |2010|3,43| |2019|3,39| Các giá trị đều giảm qua các mốc. Trục năm của hình giữ đúng khoảng cách 20, 10, 10, 9 năm; đoạn nối giúp nhìn biến động giữa mốc, không cung cấp số đo từng năm. Bảng kết thúc 2019, không biểu thị diện tích hiện nay. Mức giảm 1970–2019: 4,00 − 3,39 = 0,61 triệu km² = 610 000 km². Nếu tính tỉ lệ giảm so 1970: 0,61 : 4,00 × 100 = 15,25%. Phân biệt diện tích giảm với tỉ lệ giảm và với diện tích còn lại.

Bài luyện: Phạm vi bảng

Số 3,39 triệu km² năm 2019 trong bảng là gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Tính mức giảm

Từ 4,00 xuống 3,39 triệu km², mức giảm 1970–2019 là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Tỉ lệ giảm

Muốn tính tỉ lệ giảm so với năm 1970, phép tính nào đúng?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Khoảng thời gian

Từ bảng năm 1970,1990,2000,2010,2019, kết luận nào có đủ căn cứ?
Chọn một đáp án

Nối nguyên nhân với cách bảo vệ

Khai phá lấy gỗ, đất canh tác, khai khoáng và mở đường làm rừng mất đi; cháy rừng cũng gây suy giảm đáng kể. Mất rừng làm mất nơi sống của sinh vật, giảm giá trị điều hòa và cân bằng sinh thái. Các biện pháp SGK nêu gồm giám sát hoạt động khai thác, trồng phục hồi, tuyên truyền và phát huy vai trò người dân bản địa. Giám sát giúp hạn chế khai thác gây mất rừng; phục hồi giúp tái lập thảm thực vật; sự tham gia của cộng đồng giúp bảo vệ gắn với nơi sinh sống. Không chỉ trồng cây mới rồi bỏ qua bảo vệ rừng đang có. Báo cáo ngắn có ba phần: đặc điểm và vai trò; biến động diện tích cùng nguyên nhân; biện pháp bảo vệ. Dùng bảng đúng phạm vi làm dẫn chứng, thêm ảnh có nguồn nếu cần. Cuối bài ghi nguồn và tự kiểm kết luận có vượt số liệu không; câu luyện không thay việc chuẩn bị, trình bày báo cáo.

Bài luyện: Nguyên nhân suy giảm

Nhóm hoạt động nào được bài nêu làm rừng suy giảm?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Biện pháp có căn cứ

Đề xuất nào phù hợp với các nguyên nhân và vai trò của rừng?
Chọn một đáp án

Đang học