Từ mục đích tìm đường đến hệ quả ngoài dự tính
Năm 1492, Cri-xtô-phơ Cô-lôm-bô dẫn đoàn thám hiểm rời Tây Ban Nha, vượt Đại Tây Dương về phía tây nhằm tìm đường sang châu Á. Hành trình đưa đoàn đến châu Mỹ. Bài học xét việc phát kiến châu Mỹ trong giai đoạn 1492–1502 và những hệ quả từ đó.
Giữ rõ mục đích ban đầu là tìm đường sang châu Á; nơi đoàn đến là châu Mỹ. “Phát kiến” là tên gọi sự kiện trong SGK. Châu Mỹ đã có cư dân bản địa sinh sống từ trước, với những nền văn hóa như May-a, In-ca và A-dơ-tếch; không hiểu phát kiến là châu lục bắt đầu có người.
Bài luyện: Mục đích và nơi đến
Điều nào phân biệt đúng mục đích ban đầu với nơi đoàn Cô-lôm-bô đến năm 1492?
Đó không phải hướng vượt Đại Tây Dương của Cô-lôm-bô.
Không đúng mục đích tìm tuyến đường sang châu Á trong bài.
Đoàn xuất phát từ Tây Ban Nha.
Đúng. Cô-lôm-bô xuất phát từ Tây Ban Nha, đi về phía tây qua Đại Tây Dương để tìm đường sang châu Á.
Lời giải
Chọn D. Cô-lôm-bô xuất phát từ Tây Ban Nha, đi về phía tây qua Đại Tây Dương để tìm đường sang châu Á. Đoàn đến châu Mỹ; không gộp mục đích dự kiến với kết quả chuyến đi.
Bài luyện: Đọc đúng từ phát kiến
Theo phần giải thích trong bài, cách hiểu nào đúng?
Đúng. SGK nêu các cộng đồng bản địa và nền văn hóa có trước người châu Âu sang xâm chiếm.
Bỏ qua cư dân bản địa và các nguồn gốc khác.
Đó là các nền văn hóa của cư dân bản địa.
Cư dân bản địa đã sinh sống từ trước.
Lời giải
Chọn A. SGK nêu các cộng đồng bản địa và nền văn hóa có trước người châu Âu sang xâm chiếm. Vì vậy tên gọi phát kiến không có nghĩa châu Mỹ trước đó không có người.
Tuyến biển mới và những biến đổi trên châu lục
Về địa lí, cuộc phát kiến mở tuyến vượt Đại Tây Dương đến châu Mỹ, mở rộng hiểu biết của người châu Âu về thế giới và tạo thêm sự liên hệ giữa các châu lục. Vị trí châu Mỹ vốn có từ trước; điều thay đổi là hiểu biết và các tuyến liên hệ của con người.
Về lịch sử, từ sau phát kiến, người châu Âu xâm chiếm và khai phá châu Mỹ, khai thác nguyên liệu, khoáng sản, đưa văn hóa phương Tây đến vùng đất này. Quá trình di dân từ những châu lục khác được đẩy mạnh. Những thay đổi đó gắn với cả giao lưu và sự xâm chiếm, bóc lột trong quá trình chinh phục.
Bài luyện: Hệ quả địa lí
Nhận xét nào thể hiện hệ quả địa lí của cuộc phát kiến?
Đúng. Hệ quả địa lí liên quan mở tuyến giao thông, tăng liên hệ và mở rộng hiểu biết.
Tăng liên hệ không làm khí hậu hai khu vực đồng nhất.
Sự liên hệ mới được bài nêu là đường biển, không phải đường bộ.
Cuộc phát kiến mở thời kì khám phá và tăng liên hệ.
Lời giải
Chọn A. Hệ quả địa lí liên quan mở tuyến giao thông, tăng liên hệ và mở rộng hiểu biết. Cuộc phát kiến không tạo ra châu lục hoặc thay đổi vị trí tự nhiên của nó.
Bài luyện: Hệ quả lịch sử
Biến đổi nào được SGK nêu sau cuộc phát kiến?
Không có kết luận đồng nhất mọi quốc gia như vậy.
Nhiều nền văn hóa đã có trước sự kiện.
Đúng. Từ sau phát kiến, quá trình xâm chiếm và khai phá của người châu Âu đi cùng khai thác tài nguyên, ảnh hưởng văn hóa và di dân.
SGK nêu quá trình di dân được đẩy nhanh.
Lời giải
Chọn C. Từ sau phát kiến, quá trình xâm chiếm và khai phá của người châu Âu đi cùng khai thác tài nguyên, ảnh hưởng văn hóa và di dân. Không giản lược thành một thay đổi giống hệt ở mọi nơi.
Bài luyện: Quan hệ sự kiện–hệ quả
Vì sao di dân từ các châu lục khác được đặt trong hệ quả của phát kiến?
Di dân mới không có nghĩa trước đó không có người.
Không được biến xu thế di cư thành toàn bộ dân số.
Di dân gắn với tuyến vượt đại dương, không phải đường bộ nối hai châu.
Đúng. Tuyến biển và quá trình xâm chiếm, khai phá làm tăng sự liên hệ và các luồng di dân.
Lời giải
Chọn D. Tuyến biển và quá trình xâm chiếm, khai phá làm tăng sự liên hệ và các luồng di dân. Đây là thay đổi hoạt động của con người trên châu lục vốn đã có cư dân.
Viết giới thiệu hành trình trong 10–15 dòng
Dùng SGK, bản đồ và tư liệu đáng tin cậy để ghi lại: người chỉ huy, mốc 1492, nơi xuất phát, hướng vượt Đại Tây Dương, mục đích sang châu Á, nơi đến và hệ quả. Sắp xếp thành một bài khoảng 10–15 dòng, ghi nguồn cuối bài. Nếu mở rộng các chuyến đi đến năm 1502, phải kiểm từng mốc ở nguồn, không tự thêm địa điểm.
Trong bản nháp, tách câu kể sự kiện khỏi câu giải thích ý nghĩa. Có thể mở bằng năm và nơi xuất phát, tiếp theo nêu hướng đi/kết quả, cuối cùng nối với hệ quả địa lí–lịch sử. Tự đọc lại để tránh gọi châu Mỹ là vùng đất chưa có dân. Câu lựa chọn dưới đây kiểm cách làm; sản phẩm giới thiệu vẫn cần tự viết.
Bài luyện: Chọn tư liệu
Một bản giới thiệu có ngày và nơi đến khác SGK nhưng không ghi nguồn. Bước phù hợp là gì?
Địa danh sự kiện phải theo nguồn.
Số lượng chi tiết không bảo đảm đúng.
Đó là dữ kiện cần để hiểu hành trình.
Đúng. Mốc thời gian và địa điểm cần có căn cứ.
Lời giải
Chọn D. Mốc thời gian và địa điểm cần có căn cứ. Khi bản giới thiệu mâu thuẫn hoặc thiếu nguồn, đối chiếu lại trước khi sử dụng; không tự sửa sự kiện cho thuận câu.
Bài luyện: Sự kiện và ý nghĩa
Cặp nào tách đúng sự kiện với hệ quả?
Vị trí và sự hình thành châu lục không phải quan hệ nêu trong bài.
Cả hai nhận xét đều trái nội dung bài.
Đúng. Đoàn thám hiểm vượt Đại Tây Dương năm 1492 là sự kiện cụ thể.
Đã đảo sự kiện với hệ quả xảy ra từ sau đó.
Lời giải
Chọn C. Đoàn thám hiểm vượt Đại Tây Dương năm 1492 là sự kiện cụ thể. Sự tăng liên hệ và di dân là những hệ quả cần giải thích từ sau phát kiến, không đảo thứ tự nhân quả.
Đang học