Dân cư tập trung không đều
Các vùng đông dân tập trung ở Nam Á, Đông Nam Á và phía đông Đông Á. Nhiều nơi ở Bắc Á, Trung Á và Tây Á thưa dân. Sự phân bố gắn với điều kiện địa hình, khí hậu, nguồn nước, lịch sử cư trú và hoạt động kinh tế; không do một yếu tố riêng quyết định.
Trên bản đồ trang 116, màu nền thể hiện mật độ dân số, còn chấm màu thể hiện quy mô đô thị. Đọc từng chú giải riêng rồi xác định khu vực. Một đô thị lớn có thể nằm trong vùng rộng có mật độ khác; màu chấm không phải màu mật độ toàn vùng.
Bài luyện: Nhận biết khu vực
Nhóm nào gồm các khu vực tập trung dân cư đông của châu Á?
Đây là các khu vực nhìn chung thưa dân hơn theo bài.
Vùng núi cao không đại diện các vùng tập trung đông dân.
Đúng. SGK nêu Nam Á, Đông Nam Á và phía đông Đông Á là các khu vực đông dân.
Nhiều vùng nội địa khô có dân cư thưa.
Lời giải
Chọn C. SGK nêu Nam Á, Đông Nam Á và phía đông Đông Á là các khu vực đông dân. Cần kết hợp quan sát màu mật độ trên bản đồ, không lấy một thành phố riêng đại diện toàn khu vực.
Bài luyện: Phân biệt màu nền và chấm
Trên bản đồ dân cư trang 116, cách đọc nào đúng?
Đúng. Bản đồ dùng hai loại thông tin: mật độ trên diện tích và số dân của đô thị.
Hai hệ thông tin đã bị đảo.
Kí hiệu chấm nói về quy mô đô thị, không mật độ cả nước.
Hai hệ kí hiệu có chú giải riêng.
Lời giải
Chọn A. Bản đồ dùng hai loại thông tin: mật độ trên diện tích và số dân của đô thị. Tra đúng hệ chú giải giúp tránh dùng màu một chấm để nhận xét cả vùng.
Đô thị lớn: đọc ngưỡng và đơn vị
Năm 2020, tỉ lệ dân thành thị châu Á đạt 51,1%; châu Á có 21 trong 34 đô thị từ 10 triệu dân trở lên của thế giới theo SGK. Các mốc này không phải số liệu hiện tại.
Bảng trang 117 ghi đơn vị **nghìn người**. Tô-ky-ô có 37 393 nghìn, tức 37,393 triệu người; không phải 37 393 triệu. Sáu đô thị đạt từ 20 triệu người trong bảng là Tô-ky-ô, Đê-li, Thượng Hải, Đắc-ca, Bắc Kinh và Mum-bai. Ô-xa-ca có 19 165 nghìn, chưa tới ngưỡng ấy.
Để xác định trên bản đồ, tìm chấm ứng với ngưỡng từ 20 triệu và đối chiếu tên trong bảng. Tô-ky-ô ở Nhật Bản; Đê-li, Mum-bai ở Ấn Độ; Thượng Hải, Bắc Kinh ở Trung Quốc; Đắc-ca ở Băng-la-đét.
Bài luyện: Đổi nghìn sang triệu
Bảng ghi Tô-ky-ô năm 2020 có 37 393 nghìn người. Đổi sang triệu người là bao nhiêu?
Chưa đổi đơn vị: 1 triệu bằng 1 000 nghìn.
Đã chia sai mức; cần lấy 37 393 chia 1 000.
Kết quả lớn gấp mười số đúng.
Đúng. Một triệu bằng một nghìn nghìn người.
Lời giải
Chọn D. Một triệu bằng một nghìn nghìn người. Do đó 37 393 nghìn / 1 000 = 37,393 triệu người. Phải đọc đơn vị đầu bảng trước khi nhận xét độ lớn.
Bài luyện: Đọc ngưỡng đô thị
Với ngưỡng từ 20 triệu người, đô thị nào trong các số liệu 2020 sau chưa đạt?
20,411 triệu lớn hơn 20 triệu.
Đúng. Đổi ngưỡng 20 triệu thành 20 000 nghìn người.
20,463 triệu lớn hơn 20 triệu.
21,006 triệu lớn hơn 20 triệu.
Lời giải
Chọn B. Đổi ngưỡng 20 triệu thành 20 000 nghìn người. Ô-xa-ca có 19 165 < 20 000, nên chưa đạt; ba đô thị còn lại đều vượt ngưỡng.
Bài luyện: Hiểu tỉ lệ thành thị
Tỉ lệ dân thành thị châu Á 51,1% năm 2020 có nghĩa gì?
Đúng. Tỉ lệ dân thành thị lấy số dân sống ở đô thị chia tổng số dân cùng phạm vi.
Tỉ lệ này tính theo số dân, không diện tích.
Tỉ lệ phần trăm không phải quy mô từng thành phố.
Đó là một tỉ trọng khác, không phải tỉ lệ thành thị.
Lời giải
Chọn A. Tỉ lệ dân thành thị lấy số dân sống ở đô thị chia tổng số dân cùng phạm vi. Vì vậy 51,1% nói về dân cư đô thị trong châu Á, khác diện tích đô thị và phần dân số châu Á trong thế giới.
Thực hành Hà Nội và TP.HCM: khớp dân số với diện tích
Nhiệm vụ là tìm số dân và mật độ dân số của cả Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Dùng niên giám hoặc cơ quan thống kê, ghi năm, loại dân số, đơn vị và địa giới; lấy dân số chia diện tích cùng phạm vi:
Mật độ dân số (người/km²) = số dân (người) / diện tích (km²).
Ví dụ về phạm vi: bài Báo Chính phủ ngày 30/6/2025 nêu bộ số liệu phục vụ sắp xếp TP.HCM mới, gồm TP.HCM, Bình Dương và Bà Rịa–Vũng Tàu trước sắp xếp: 14 002 598 người, 6 772,59 km². Chia hai số được khoảng 2 068 người/km². Đây là kết quả tính từ bộ số liệu sắp xếp năm 2025, không phải dân số trung bình hay mật độ hiện tại.
Khi làm báo cáo, lập bảng cho hai thành phố với các mục: năm, dân số, diện tích, mật độ, địa giới, nguồn. Nếu dùng số liệu trước sắp xếp, giữ nhãn thời gian và phạm vi cũ; muốn so sánh tăng giảm qua năm phải kiểm các phạm vi tương thích. Mật độ thay đổi sau mở rộng địa giới không đủ chứng minh người dân đã rời thành phố.
Chọn nguồn thống kê phù hợp, tự ghi và tính cho cả hai thành phố, rồi trình bày nhận xét ngắn. Ví dụ trên giúp hiểu cách khớp phạm vi; câu luyện không thay việc hoàn thành bảng tìm hiểu.
Bài luyện: Chọn dữ liệu cùng phạm vi
Muốn tính mật độ TP.HCM theo địa giới sau sắp xếp 2025, cặp dữ liệu nào phù hợp?
Dân số và diện tích thuộc hai phạm vi khác nhau.
Tử số rộng hơn mẫu số nên không cùng phạm vi.
Đúng. Mật độ phải có tử số và mẫu số cùng địa bàn, thời điểm và cách thống kê phù hợp.
Thiếu phạm vi và mốc của diện tích thì chưa xác nhận hai số tương thích.
Lời giải
Chọn C. Mật độ phải có tử số và mẫu số cùng địa bàn, thời điểm và cách thống kê phù hợp. Ghép dân số cũ với diện tích mới làm kết quả không phản ánh đúng mật độ của phạm vi nào.
Bài luyện: Tính theo bộ số liệu đã cho
Từ 14 002 598 người và 6 772,59 km² của bộ số liệu sắp xếp TP.HCM năm 2025, mật độ xấp xỉ bao nhiêu?
Kết quả lớn gấp khoảng mười lần thương đúng.
Đúng. Tính 14 002 598 / 6 772,59 ≈ 2 067,54, làm tròn được 2 068 người/km².
Kết quả nhỏ hơn khoảng mười lần thương đúng.
Đó gần số diện tích đã làm tròn, chưa thực hiện phép chia.
Lời giải
Chọn B. Tính 14 002 598 / 6 772,59 ≈ 2 067,54, làm tròn được 2 068 người/km². Kết quả chỉ gắn với bộ dữ liệu sắp xếp đã cho, không tự mang nghĩa mật độ hiện tại.
Bài luyện: Đánh giá thay đổi mật độ
Một bảng trước và một bảng sau mở rộng địa giới cho mật độ bình quân khác nhau. Cần làm gì trước khi kết luận về di dân?
Diện tích và phạm vi dân số cũng có thể thay đổi.
Tên giống nhau không bảo đảm địa giới giống nhau.
Đổi nhãn không cập nhật được số liệu hay phạm vi.
Đúng. Mở rộng địa giới làm thay đổi dân số và diện tích được tính.
Lời giải
Chọn D. Mở rộng địa giới làm thay đổi dân số và diện tích được tính. Cần kiểm cùng cơ sở so sánh rồi mới giải thích chênh lệch; mật độ khác nhau tự nó chưa xác định nguyên nhân di dân.
Đang học