Xây dựng đất nước sau giải phóng
Năm 1428, sau thắng lợi Lam Sơn, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, thành lập nhà Lê sơ, đặt niên hiệu Thuận Thiên, khôi phục quốc hiệu Đại Việt và đóng đô ở Thăng Long. Đây là bước chuyển từ chiến tranh giải phóng sang xây dựng, quản lí quốc gia độc lập.
Bộ máy được xây dựng và từng bước hoàn chỉnh dưới thời Lê Thánh Tông. Vì vậy, không nên gán mọi nét tổ chức đã hoàn chỉnh đều xuất hiện ngay trong năm 1428. Hoàng đế trực tiếp nắm mọi quyền hành, kể cả quyền tổng chỉ huy quân đội.
Bài luyện: Nhận biết sự thành lập
Mô tả nào đúng về sự thành lập nhà Lê sơ?
Triều đại ra đời sau thắng lợi và quân Minh rút hết.
Đúng. Triều đại ra đời sau khởi nghĩa thắng lợi.
1416 là năm chuẩn bị, chưa phải mốc lập nhà Lê sơ.
Lê Lợi lên ngôi; Đại Ngu là quốc hiệu thời Hồ.
Lời giải
Chọn B. Lê Lợi đứng đầu cuộc khởi nghĩa thắng lợi, sau đó lên ngôi năm 1428, đặt niên hiệu Thuận Thiên và khôi phục quốc hiệu Đại Việt. Bối cảnh là đất nước đã được giải phóng.
Bài luyện: Hiểu quá trình
Nhận xét nào phù hợp về bộ máy nhà nước Lê sơ?
Hoàng đế và các cơ quan trung ương là bộ phận quan trọng.
Bài nêu vua trực tiếp nắm quyền tổng chỉ huy quân đội.
Đúng. Cần nhìn sự phát triển theo thời gian.
Bộ máy triều Lê sơ được xây sau khi khởi nghĩa thắng lợi.
Lời giải
Chọn C. SGK mô tả một quá trình xây dựng, củng cố với mức hoàn chỉnh cao dưới Lê Thánh Tông. Phải phân biệt mốc lập triều đại với quá trình hoàn thiện tổ chức.
Đọc các cấp trong sơ đồ
Đọc từ trên xuống để phân biệt cấp quản lí; các tên có dấu gạch chéo thể hiện cách gọi ở cùng cấp.
Ở trung ương, Hoàng đế đứng đầu, có các cơ quan giúp quản lí. Sáu bộ gồm Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công, mỗi bộ do Thượng thư đứng đầu.
Địa phương có đạo hoặc thừa tuyên, dưới là phủ, huyện hoặc châu, rồi xã, sách hoặc động. Ở thừa tuyên có Đô ti phụ trách quân sự, Thừa ti phụ trách dân sự, Hiến ti phụ trách thanh tra. Ba ti là các cơ quan ở cùng cấp, không phải ba cấp xếp nối tiếp.
Khi tự vẽ sơ đồ, chia trung ương–địa phương, xếp cấp theo thứ tự; đặt ba ti trong cùng ô thừa tuyên. Sơ đồ giản lược giúp thấy bộ máy quy củ, quyền lực tập trung vào nhà vua.
Bài luyện: Đọc sơ đồ chính quyền
Chuỗi cấp địa phương nào đúng theo sơ đồ?
Xã là cấp cơ sở, không nằm trên thừa tuyên.
Ba ti ở cùng cấp thừa tuyên, không nối thành ba cấp.
Sáu bộ thuộc trung ương, Hoàng đế đứng đầu chứ không ở giữa các cấp địa phương.
Đúng. Các cấp được xếp từ trên xuống.
Lời giải
Chọn D. Địa phương đi từ đạo/thừa tuyên đến phủ, huyện/châu và cấp cơ sở. Ba ti là cơ quan cùng cấp; cần phân biệt cơ quan chuyên trách với cấp hành chính.
Bài luyện: Phân biệt chức năng
Ghép nào đúng với ba ti ở thừa tuyên?
Đúng. Ba cơ quan phụ trách các mặt công việc khác nhau.
Chức năng của ba ti đã bị hoán đổi.
Ba ti là cơ quan chuyên trách cùng cấp, không phải ba cấp xã–huyện–phủ.
Hoàng đế ở trung ương; ba ti là cơ quan tại thừa tuyên.
Lời giải
Chọn A. Đô ti đảm trách quân đội, Thừa ti công việc dân sự, Hiến ti thanh tra. Các chức năng được phân công giúp quản lí địa phương quy củ hơn.
Quân đội và pháp luật
Triều Lê sơ chú trọng quân đội, tiếp tục ngụ binh ư nông để kết hợp sản xuất với sẵn sàng bảo vệ đất nước. Quốc triều hình luật, còn gọi Luật Hồng Đức, được ban hành với nhiều điểm tiến bộ.
Cần xác định cả tên và thời kì của bộ luật. Tên Quốc triều hình luật cũng được nhắc ở phần thời Trần; trong bài này, Luật Hồng Đức gắn với nhà Lê sơ. Không dùng việc trùng tên để ghép mọi văn bản thành cùng một bộ luật.
Bài luyện: Ghép đúng thời kì
Luật Hồng Đức được bài giới thiệu thuộc thời nào?
Tên gần nhau không chứng minh nội dung, thời kì hoàn toàn giống nhau.
Đúng. Đây là tên gọi giúp xác định bộ luật trong bài.
Hình thư thời Lý và Luật Hồng Đức thời Lê sơ cần phân biệt.
Tiền giấy và bộ luật không cùng loại nội dung.
Lời giải
Chọn B. Luật Hồng Đức là tên gọi của Quốc triều hình luật được học ở thời Lê sơ. Phải dùng thời kì và tên gọi cụ thể để phân biệt với các bộ luật trước.
Giữ chủ quyền và đọc lược đồ đúng thời gian
Lời căn dặn của Lê Thánh Tông trong tư liệu năm 1473 thể hiện quyết tâm giữ gìn lãnh thổ, yêu cầu đại thần kiên quyết tranh biện khi đàm phán với nhà Minh. Có thể rút bài học về ý thức bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ từ việc làm, lời căn dặn ấy.
Nhà Lê sơ cũng mở rộng biên giới về phía nam. Theo SGK, năm 1471 lãnh thổ mở đến khu vực đèo Cù Mông, ranh giới Gia Lai–Đắk Lắk hiện nay.
Lược đồ trang 84 có 13 thừa tuyên, tên đất thời Lê và đường biên quốc gia ngày nay trong chú giải. Cần đọc riêng thông tin lịch sử với thông tin định vị hiện nay; không đổi tên thừa tuyên thành tên tỉnh mới rồi coi chúng có cùng phạm vi. Khung phụ hiện nay không dùng để suy trực tiếp ranh giới hành chính của thế kỉ XV.
Bài luyện: Dùng tư liệu về chủ quyền
Lời căn dặn yêu cầu kiên quyết tranh biện, giữ từng phần đất đai cho thấy điều gì?
Tư liệu đặt trong hoàn cảnh đại thần đàm phán với Minh.
Tư liệu về quyết tâm không chứng minh tên đơn vị hành chính hiện nay có từ thế kỉ XV.
Đúng. Nhận xét bám vào nội dung tư liệu.
Nội dung tư liệu yêu cầu kiên quyết giữ đất.
Lời giải
Chọn C. Tư liệu thể hiện coi trọng từng phần lãnh thổ và yêu cầu đại thần kiên quyết bảo vệ trong đàm phán. Đó là căn cứ về chủ trương giữ chủ quyền, không phải nguồn để suy mọi địa giới hiện nay.
Bài luyện: Phân biệt hai loại thông tin
Vì sao không thay 13 thừa tuyên bằng 13 tỉnh hiện nay khi đọc lược đồ?
Cùng số lượng không chứng minh cùng phạm vi.
Đường biên quốc gia và ranh giới đơn vị lịch sử có vai trò khác nhau.
Địa danh phải theo nguồn, không đổi tùy ý.
Đúng. Phải giữ bối cảnh của mỗi lớp thông tin.
Lời giải
Chọn D. Thừa tuyên là đơn vị trong bộ máy thời Lê, tỉnh hiện nay thuộc tổ chức khác. Đường biên hiện nay chỉ hỗ trợ định vị; không thể dùng tên hoặc số lượng để đồng nhất phạm vi.
Đang học