Nhìn ba cuộc kháng chiến trong một mạch
Ba lần chống xâm lược diễn ra năm 1258,1285 và 1287–1288. Quân dân Đại Việt đều giành thắng lợi dù phải đối phó với lực lượng xâm lược mạnh. Để giải thích, cần nối nguyên nhân với dẫn chứng cụ thể.
| Nhóm nguyên nhân | Dẫn chứng tiêu biểu |
|---|---|
| Yêu nước, đoàn kết, quyết tâm | Diên Hồng; tướng sĩ, dân binh góp sức. |
| Kế sách đúng và sáng tạo | Bảo toàn lực lượng; vườn không nhà trống; đánh tiếp tế, chọn thời cơ phản công. |
| Tổ chức, chỉ huy tài giỏi | Các vua Trần và tướng lĩnh tổ chức, phối hợp lực lượng. |
Ba nhóm bổ sung nhau. Đoàn kết giúp huy động sức người, sức của; kế sách giúp sử dụng lực lượng phù hợp; chỉ huy giúp tổ chức và thực hiện kế hoạch.
Bài luyện: Chọn nhận xét đầy đủ
Cách giải thích nào đầy đủ hơn về thắng lợi của ba lần kháng chiến?
Bạch Đằng chỉ là một trận; thủy triều được sử dụng trong kế hoạch do con người tổ chức.
Các tư liệu cho thấy sự đóng góp rộng rãi của quân dân.
Đối phương mạnh; nhà Trần phải chuẩn bị và chọn cách đánh phù hợp.
Đúng. Các nhân tố có quan hệ hỗ trợ nhau.
Lời giải
Chọn D. Thắng lợi là kết quả của nhiều nhân tố liên hệ: ý chí bảo vệ độc lập, sức mạnh đoàn kết, kế sách sáng tạo và lãnh đạo tài giỏi. Không thể tách một nhân tố rồi phủ nhận những nhân tố còn lại.
Bài luyện: Ghép nguyên nhân với bằng chứng
Dân binh chặn giặc, cư dân sơ tán và các lực lượng cùng chiến đấu là dẫn chứng gần nhất cho nguyên nhân nào?
Đúng. Dẫn chứng cho thấy nhiều lực lượng góp sức.
Dẫn chứng có dân binh và cư dân, không chỉ quân triều đình.
Các hoạt động góp phần làm địch khó khăn và bị đánh.
Sự phối hợp các hoạt động cần kế hoạch, tổ chức.
Lời giải
Chọn A. Nhân dân tham gia bằng nhiều cách, từ sơ tán, không để lại tiếp tế đến trực tiếp chiến đấu. Đó là bằng chứng về sức mạnh đoàn kết; cần kết hợp thêm kế sách, chỉ huy khi phân tích toàn bộ thắng lợi.
Điểm chung và nét riêng trong cách đánh
Điểm chung là chuẩn bị chủ động, tránh thế mạnh ban đầu, bảo toàn lực lượng, thực hiện vườn không nhà trống, làm địch suy yếu rồi phản công. Đây là sự linh hoạt, không phải bỏ mặc đất nước.
Mỗi lần có nét riêng:1258 phản công Đông Bộ Đầu;1285 phá kế hoạch hội quân từ hai hướng, phản công tại nhiều nơi;1287–1288 đánh đoàn thuyền lương và tổ chức trận Bạch Đằng. Dùng cùng một nguyên tắc không có nghĩa diễn biến, trận đánh của ba lần giống hệt nhau.
Bài luyện: Phân biệt chung và riêng
Nhận xét nào đúng khi so sánh ba cuộc kháng chiến?
Rút bảo toàn lực lượng là một bước để tiếp tục đánh và phản công.
Đúng. Kế thừa nguyên tắc đi cùng vận dụng linh hoạt.
Các trận tiêu biểu và diễn biến từng lần khác nhau.
Nhà Trần đều chủ động chuẩn bị đối phó.
Lời giải
Chọn B. Nguyên tắc tránh mạnh, đánh khi thuận lợi được vận dụng trong các điều kiện khác nhau. Dẫn chứng Đông Bộ Đầu, phá hội quân và đánh thuyền lương–Bạch Đằng cho thấy nét riêng của mỗi lần.
Đánh giá vai trò bằng việc làm
Trần Thủ Độ góp phần xây dựng nhà Trần, thể hiện quyết tâm vững vàng trong cuộc kháng chiến 1258. Trần Quốc Tuấn tổng chỉ huy hai cuộc chống Nguyên 1285 và 1287–1288, tổ chức lực lượng, khích lệ tướng sĩ, đề ra và thực hiện kế sách. Trần Nhân Tông cùng Thượng hoàng Trần Thánh Tông lãnh đạo, củng cố sự đồng lòng trong hai cuộc chiến này.
Các tướng như Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư, Trần Nhật Duật có đóng góp quan trọng. Đánh giá một nhân vật nên theo mạch: việc làm cụ thể → tác dụng → vai trò. Tôn trọng công lao nhân vật cần đồng thời ghi nhận sự góp sức của toàn dân.
Bài luyện: Dùng bằng chứng đánh giá
Dẫn chứng nào phù hợp nhất để đánh giá vai trò quân sự của Trần Quốc Tuấn?
Đó là việc của Hồ Quý Ly năm 1400.
Đóng góp cụ thể này gắn với Trần Khánh Dư; Trần Quốc Tuấn là tổng chỉ huy.
Đúng. Việc làm thể hiện trực tiếp vai trò chỉ huy.
Việc này do Lý Công Uẩn quyết định, thuộc thời Lý.
Lời giải
Chọn C. Vai trò cần được chứng minh bằng hoạt động thật của nhân vật. Nhiệm vụ tổng chỉ huy, tổ chức và thực hiện kế sách trong hai cuộc chiến là căn cứ đánh giá Trần Quốc Tuấn.
Bài luyện: Hiểu vai trò cá nhân và tập thể
Nhận xét nào phù hợp về các vua, tướng thời Trần?
Nhiều dẫn chứng cho thấy nhân dân góp sức.
Sử dụng lực lượng và chọn kế sách vẫn có vai trò quan trọng.
Nhân vật và vai trò ở từng cuộc chiến cần được phân biệt.
Đúng. Vai trò cá nhân gắn với lực lượng tham gia.
Lời giải
Chọn D. Người lãnh đạo lựa chọn kế hoạch, tổ chức và chỉ huy; quân dân thực hiện, cung cấp sức mạnh kháng chiến. Hai vai trò liên hệ, không loại trừ nhau.
Kết quả, ý nghĩa và bài học
Kết quả trực tiếp là đánh bại ba cuộc xâm lược, bảo vệ nền độc lập. Ý nghĩa rộng hơn là tiếp nối truyền thống chống ngoại xâm, đóng góp vào nghệ thuật quân sự Việt Nam và góp phần ngăn chặn sự mở rộng xâm lược của Mông–Nguyên ở khu vực.
Từ vai trò của nhân dân có thể rút bài học: chăm lo sức dân, củng cố đoàn kết, phát huy sức mạnh của nhân dân trong xây dựng và bảo vệ đất nước. Bài học cần gắn với dẫn chứng lịch sử, không chỉ là khẩu hiệu.
Khi tự lập bảng tổng kết, dùng cùng các cột cho ba lần: thời gian, nét chính diễn biến, kết quả. Phần nhận xét sau bảng mới phân tích nguyên nhân và ý nghĩa; một mốc thời gian không tự là nguyên nhân thắng lợi.
Bài luyện: Phân biệt diễn biến với ý nghĩa
Thông tin nào là ý nghĩa lịch sử, thay vì một địa điểm hoặc hoạt động trong diễn biến?
Đúng. Đây là giá trị vượt ra ngoài một trận đánh.
Đây là hoạt động trong diễn biến cuộc chiến 1258.
Đây là một sự kiện cụ thể trong cuộc chiến lần ba.
Đây là bước diễn biến của trận đánh.
Lời giải
Chọn A. Ý nghĩa nói về giá trị, tác động lịch sử của thắng lợi. Các trận và hoạt động cụ thể là diễn biến, được dùng làm căn cứ để giải thích kết quả, ý nghĩa.
Bài luyện: Rút bài học có căn cứ
Bài học nào gắn trực tiếp với sự góp sức của cư dân, dân binh và quân đội?
Nhà Trần có kế thừa và vận dụng linh hoạt kinh nghiệm.
Đúng. Bài học xuất phát từ vai trò nhân dân trong thắng lợi.
Dẫn chứng cho thấy nhân dân là một nguồn sức mạnh quan trọng.
Thắng lợi gắn với cả quá trình chuẩn bị và phối hợp.
Lời giải
Chọn B. Nhân dân tham gia bảo đảm lực lượng, hậu cần và chiến đấu. Từ đó có thể rút bài học về chăm lo đời sống, củng cố đoàn kết, dựa vào dân để xây dựng và bảo vệ đất nước.
Đang học