Nông nghiệp là nền tảng, giao thương biển phát triển
Nông nghiệp tiếp tục giữ vai trò chủ yếu trong kinh tế Chăm-pa. Cư dân đào kênh, đắp đập để phục vụ sản xuất; đánh bắt hải sản cũng là nghề quan trọng. Họ khai thác, trao đổi lâm thổ sản như trầm hương, hồ tiêu.
Thủ công nghiệp có các nghề làm gốm, dệt vải, chế tác đồ trang sức, đóng thuyền. Những lò gốm Gò Sành, Trường Cửu, Gò Cây Me góp phần tạo sản phẩm trao đổi. Thương mại đường biển phát triển với cảng Đại Chiêm được mở rộng, cảng Tân Châu được xây dựng. Theo địa danh hiện nay trong SGK, Đại Chiêm ở Đà Nẵng, Tân Châu ở Gia Lai.
Nông nghiệp chủ yếu và giao thương biển phát triển là hai đặc điểm có thể cùng tồn tại. Không vì các cảng sầm uất mà kết luận cư dân không còn dựa vào nông nghiệp.
Bài luyện: Hiểu hai đặc điểm
Nhận xét nào phù hợp về kinh tế Chăm-pa giai đoạn này?
SGK vẫn xác định nông nghiệp là hoạt động chủ yếu.
Chăm-pa có thương mại đường biển và các hải cảng.
Cư dân có nhiều nghề thủ công và lò gốm; giao thương không chứng minh sản xuất trong nước mất đi.
Đúng. Các hoạt động có vai trò khác nhau trong cùng nền kinh tế.
Lời giải
Chọn D. Nông nghiệp là nền tảng, có kênh và đập phục vụ sản xuất. Cùng thời gian đó, nghề thủ công, sản phẩm trao đổi và hải cảng phát triển. Hai nhận xét bổ sung cho nhau.
Bài luyện: Nối việc làm với tác dụng
Việc đào kênh, đắp đập trực tiếp cho thấy điều gì?
Đúng. Công trình nước gắn với nền tảng sản xuất.
Bài nêu chúng trong hoạt động sản xuất, không phải mọi công trình tôn giáo.
Thủy lợi phục vụ nông nghiệp; việc khai thác lâm sản là hoạt động khác.
Kênh, đập và vai trò chủ yếu của nông nghiệp bác bỏ cách hiểu này.
Lời giải
Chọn A. Đào kênh, đắp đập là biện pháp điều tiết nước phục vụ canh tác. Đây là dẫn chứng cho việc tiếp tục phát triển kĩ thuật nông nghiệp, không phải bằng chứng nông nghiệp bị thay thế.
So sánh để thấy sự tiếp nối
Ở lớp 6, kinh tế Chăm-pa thế kỉ II–X đã có trồng lúa, đánh cá, làm hàng thủ công và giao thương biển. Đến thế kỉ X–đầu XVI, các hoạt động đó được tiếp tục phát triển.
| Hoạt động | Dẫn chứng phát triển ở X–đầu XVI |
| --- | --- |
| Nông nghiệp | Tiếp tục chú trọng đào kênh, đắp đập. |
| Thủ công | Nhiều lò gốm nổi tiếng; sản phẩm gốm được xuất khẩu. |
| Giao thương | Mở rộng, xây dựng hải cảng; trao đổi bằng đường biển phát triển. |
Khi so sánh, trước hết chỉ ra hoạt động đã có ở cả hai thời kì, rồi nêu biểu hiện phát triển ở giai đoạn sau. Cách này tránh nhầm “phát triển mạnh hơn” với “mới xuất hiện”.
Bài luyện: Nhận biết sự kế thừa
Nhận xét so sánh nào có căn cứ?
Xuất khẩu cho thấy phát triển thủ công, không chứng minh các ngành khác biến mất.
Đúng. Nhận xét có cả điểm tiếp nối và dẫn chứng phát triển.
Hoạt động đã có từ giai đoạn trước và phát triển trong thời kì đang học.
Biện pháp phát triển sản xuất không đồng nghĩa trồng lúa mới ra đời.
Lời giải
Chọn B. Điểm giống là cả hai giai đoạn đều có giao thương biển. Ở giai đoạn sau, việc mở rộng Đại Chiêm và xây Tân Châu thể hiện sự phát triển tiếp. Không biến dẫn chứng phát triển thành mốc xuất hiện ban đầu.
Tín ngưỡng, chữ viết và nghệ thuật
Hin-đu giáo có vị trí quan trọng nhất trong đời sống tôn giáo Chăm-pa, nổi bật là thờ thần Si-va. Phật giáo tiếp tục phát triển; tín ngưỡng phồn thực dân gian cũng phổ biến, thể hiện mong ước sinh sôi, phát triển. Nhiều tôn giáo, tín ngưỡng cùng hiện diện.
Chữ Chăm được cải tiến và hoàn thiện. Kiến trúc, điêu khắc nổi bật với đền tháp gạch nung và phù điêu. Dương Long, Pô-na-ga, Pô Klong Ga-rai là những di tích tiêu biểu. Trong ca múa nhạc có trống, kèn Sa-ra-na, múa lụa, múa quạt và vũ điệu Áp-sa-ra.
Những thành tựu này thể hiện đời sống tinh thần phong phú và kĩ thuật, nghệ thuật của cư dân Chăm-pa; các di sản góp phần làm phong phú văn hóa Việt Nam.
Bài luyện: Hiểu vị trí của tôn giáo
Cách trình bày nào đúng về tôn giáo, tín ngưỡng Chăm-pa?
Đó là sự ghép đặc điểm của bài Lê sơ vào Chăm-pa.
Bài còn nêu Phật giáo và tín ngưỡng phồn thực dân gian.
Đúng. Vị trí nổi bật của một tôn giáo không phủ nhận những tín ngưỡng khác.
SGK nêu Phật giáo tiếp tục phát triển.
Lời giải
Chọn C. Hin-đu giáo, đặc biệt thờ Si-va, có vị trí quan trọng nhất. Bên cạnh đó có Phật giáo và tín ngưỡng dân gian. Cần mô tả cả vị trí nổi bật lẫn sự cùng tồn tại.
Bài luyện: Ghép đúng lĩnh vực
Cặp nào ghép đúng thành tựu với lĩnh vực?
Chữ viết và kiến trúc bị ghép nhầm lĩnh vực.
Cả hai thuộc sinh hoạt âm nhạc, múa.
Pô Klong Ga-rai là tháp; Tân Châu là cảng được bài nêu.
Đúng. Hai dẫn chứng thuộc hai lĩnh vực khác nhau.
Lời giải
Chọn D. Việc hoàn thiện chữ Chăm là thành tựu chữ viết. Đền tháp gạch, phù điêu cho thấy kiến trúc và điêu khắc. Phân loại đúng giúp chọn dẫn chứng phù hợp khi trình bày văn hóa.
Dùng ảnh và nguồn để giới thiệu di tích
Mở hình 4, 5 trang 93 SGK. Chú thích hình 4 xác định tháp Pô Klong Ga-rai được xây dựng khoảng cuối XIII–đầu XIV; SGK chỉnh lí đặt di tích ở phường Đô Vinh, tỉnh Khánh Hòa hiện nay. Thời gian xây dựng và địa chỉ hiện nay trả lời hai câu hỏi khác nhau.
Quan sát hình dáng tháp, các tầng và phần trang trí để nêu dẫn chứng về kiến trúc. Với phù điêu nữ thần Sa-ra-va-ti, quan sát hình tượng, tư thế và chi tiết chạm khắc để nhận xét nghệ thuật tạo hình. Ảnh hiện nay cho biết diện mạo di tích hoặc hiện vật khi chụp; niên đại cần dựa vào chú thích, tư liệu, không đoán chỉ từ màu gạch hay độ cũ.
Để viết một đoạn giới thiệu di tích, chọn một công trình, ghi tên, thời gian xây dựng, vị trí hiện nay, đặc điểm tiêu biểu và giá trị. Đối chiếu SGK với nguồn của cơ quan văn hóa hoặc đơn vị quản lí di tích, ghi nguồn ảnh và tư liệu. Những chi tiết chỉ là truyền thuyết cần được nhận diện rõ.
Bảo vệ di sản bắt đầu từ giữ vệ sinh, không khắc vẽ hoặc làm hỏng di tích, tuân thủ hướng dẫn tham quan và giới thiệu thông tin có căn cứ. Câu luyện kiểm cách dùng nguồn, không thay cho việc tự tìm tư liệu và viết đoạn giới thiệu.
Bài luyện: Tách thời gian và địa chỉ
Cách ghi nào phù hợp khi giới thiệu tháp Pô Klong Ga-rai theo bài?
Đúng. Niên đại công trình được tách khỏi địa chỉ hiện nay.
Thời gian chụp ảnh không phải niên đại xây dựng.
Địa chỉ hiện nay chỉ định vị, không xác định địa giới thời xây tháp.
Niên đại sản phẩm hoặc hoạt động khác không thay niên đại tháp trong chú thích.
Lời giải
Chọn A. Chú thích SGK cho biết khoảng cuối XIII–đầu XIV; địa chỉ hiện nay là Đô Vinh, Khánh Hòa. Ảnh, niên đại và địa chỉ có vai trò riêng, cần đọc kết hợp đúng mức.
Bài luyện: Dẫn chứng từ hình
Muốn nhận xét nghệ thuật điêu khắc qua ảnh phù điêu Sa-ra-va-ti, cách làm nào phù hợp?
Nơi trưng bày hiện nay không tự chứng minh nơi chế tác.
Đúng. Nhận xét xuất phát từ đặc điểm quan sát được.
Màu đá không đủ xác định năm chế tác; cần tư liệu niên đại.
Một hiện vật không chứng minh toàn bộ cư dân chỉ có một tôn giáo.
Lời giải
Chọn B. Tư thế, hình tượng và chi tiết chạm khắc là dẫn chứng trực tiếp để nhận xét nghệ thuật tạo hình. Các kết luận về năm, nơi chế tác hay toàn bộ tín ngưỡng cư dân cần nguồn khác phù hợp.
Bài luyện: Bảo vệ và giới thiệu di sản
Hành động nào phù hợp khi giới thiệu, bảo vệ một tháp Chăm?
Phải phân biệt truyền thuyết với thông tin có chứng cứ.
Tự ý tháo, lấy vật liệu gây hư hại và không phải cách khảo sát phù hợp.
Đúng. Bảo vệ gồm cả ứng xử với di tích và trách nhiệm về thông tin.
Khắc vẽ làm tổn hại di tích.
Lời giải
Chọn C. Tên và niên đại cần được đối chiếu; nội dung giới thiệu phải có căn cứ. Khi tham quan phải tuân thủ hướng dẫn, không khắc vẽ, tháo lấy hoặc làm hỏng cấu kiện. Bảo vệ vật chất và thông tin đều góp phần giữ giá trị di sản.
Đang học