Phục hồi và mở rộng sản xuất
Nhà Trần khuyến khích khai hoang, đắp đê phòng lụt, xây dựng công trình thủy lợi, miễn giảm tô thuế. Quý tộc được khai khẩn đất hoang để lập điền trang. Diện tích canh tác được mở rộng, sản xuất có điều kiện phục hồi và phát triển.
Điền trang là khu ruộng đất lớn của quý tộc, gắn với lực lượng lao động phụ thuộc. Vì vậy, việc lập điền trang có hai mặt cần nhìn cùng nhau: góp phần khai khẩn đất và phát triển sản xuất, đồng thời gắn với sự phân hóa về ruộng đất, địa vị trong xã hội.
Bài luyện: Giải thích tác dụng
Khai khẩn đất hoang để lập điền trang góp phần phát triển nông nghiệp bằng cách nào?
Sự phát triển điền trang đi cùng phân hóa xã hội.
Khai hoang đưa đất vào trồng trọt, không thay nông nghiệp bằng thương mại.
Đúng. Đây là tác dụng trực tiếp đối với diện tích sản xuất.
Điền trang vẫn gắn với quan hệ lao động phụ thuộc.
Lời giải
Chọn C. Đất trước đó bỏ hoang được khai khẩn để sản xuất, làm tăng diện tích canh tác. Tác dụng ấy không có nghĩa mọi người lao động trong điền trang trở thành chủ đất.
Bài luyện: Chọn nhóm biện pháp
Nhóm biện pháp nào thể hiện trực tiếp sự quan tâm đến nông nghiệp thời Trần?
Đây là thành tựu giáo dục, văn hóa.
Đó là hoạt động thủ công phục vụ quân sự.
Đó là dẫn chứng về thương nghiệp.
Đúng. Các biện pháp hỗ trợ đất, nước và người sản xuất.
Lời giải
Chọn D. Khai hoang mở diện tích, đê và thủy lợi hỗ trợ điều kiện nước, miễn giảm tô thuế giúp người sản xuất. Đây là nhóm chính sách tác động trực tiếp đến nông nghiệp.
Sản phẩm thủ công và trao đổi hàng hóa
Xưởng nhà nước đúc tiền, chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến; thợ giỏi được huy động xây các công trình. Trong nhân dân, làng nghề và phường nghề phát triển, sản phẩm đa dạng. Thống gốm hoa nâu và hộp vàng trang trí hoa sen ở trang 64 SGK là dẫn chứng để quan sát kĩ thuật, thẩm mĩ của thợ thủ công.
Buôn bán diễn ra ở nhiều nơi. Thăng Long có các phường nghề và hoạt động trao đổi; cửa khẩu biên giới, thương cảng Vân Đồn, Hội Thống thu hút thương nhân, thuyền buôn. Sản phẩm đa dạng là căn cứ về sản xuất; hoạt động trao đổi tại cảng là căn cứ trực tiếp về thương nghiệp.
Hình cảng Vân Đồn ngày nay ở trang 65 giúp liên hệ một địa điểm. Không lấy quy mô cảng trong ảnh hiện nay làm bằng chứng rằng thương cảng thời Trần đã có quy mô y hệt.
Bài luyện: Dùng đúng loại dẫn chứng
Thống gốm hoa nâu và hộp vàng trang trí hoa sen hỗ trợ trực tiếp nhận xét nào?
Đúng. Có thể quan sát vật liệu, hình dáng và hoa văn.
Hai hiện vật có vật liệu khác nhau và không đại diện mọi sản phẩm.
Hiện vật không cung cấp số liệu thuyền buôn.
Hiện vật thủ công không chứng minh việc sở hữu ruộng của nông dân.
Lời giải
Chọn A. Hai hiện vật thuộc các vật liệu khác nhau và có trang trí. Chúng là căn cứ để nhận xét tính đa dạng, kĩ thuật và thẩm mĩ của thủ công nghiệp, không phải nguồn số liệu thương mại hay ruộng đất.
Bài luyện: Phân biệt hai thời điểm
Khi dùng ảnh cảng Vân Đồn ngày nay để học về thời Trần, cần chú ý điều gì?
Địa điểm lịch sử và đơn vị hành chính hiện đại không phải cùng khái niệm.
Đúng. Một địa điểm có thể thay đổi quy mô, chức năng theo thời gian.
Ảnh hiện nay không chứng minh niên đại của toàn bộ công trình.
Ảnh hiện nay không cung cấp số liệu của quá khứ.
Lời giải
Chọn B. Ảnh hiện nay giúp định vị, liên hệ sự tiếp nối của một địa điểm. Thông tin về thời Trần phải dựa vào tư liệu thời kì ấy hoặc nội dung lịch sử đã được SGK trình bày.
Các tầng lớp và quan hệ phụ thuộc
Quý tộc có nhiều đặc quyền, giữ chức vụ quan trọng, sở hữu thái ấp và điền trang. Nông dân vẫn đông đảo nhất, canh tác ruộng công làng xã; khi sở hữu tư nhân mở rộng, nhiều người phải lĩnh canh ruộng của địa chủ.
Thợ thủ công, thương nhân tăng lên cùng kinh tế công thương. Nông nô, nô tì khá đông, làm việc trong điền trang hoặc phục dịch gia đình quý tộc. Nông nô và nô tì có địa vị phụ thuộc, khác với quý tộc sở hữu ruộng đất.
Để lập sơ đồ xã hội, có thể ghi mỗi tầng lớp cùng ba ý: quyền lợi hoặc địa vị, công việc, quan hệ ruộng đất nếu có. Sau đó đối chiếu SGK để nhận xét sự phân hóa; câu lựa chọn chỉ kiểm hiểu biết, không thay việc tự vẽ sơ đồ.
Bài luyện: Mô tả tầng lớp
Mô tả nào phù hợp với nông nô, nô tì thời Trần?
Họ là lực lượng lao động phụ thuộc, không phải chủ các điền trang.
Lực lượng lao động phụ thuộc không có địa vị giống người sở hữu điền trang.
Đúng. Cần phân biệt họ với người sở hữu điền trang.
Chức vụ trọng yếu chủ yếu thuộc quý tộc, quan lại.
Lời giải
Chọn C. Nông nô, nô tì có địa vị thấp và phụ thuộc. Công việc của họ gắn với lao động trong điền trang hoặc phục dịch, trái với vị trí của quý tộc nắm quyền và sở hữu ruộng.
Bài luyện: Nhìn đủ quan hệ
Nhận xét nào nhìn đủ hai mặt của sự phát triển điền trang?
Nông nô, nô tì trong điền trang cho thấy có lao động phụ thuộc.
Mở rộng sản xuất không đồng nghĩa địa vị các tầng lớp giống nhau.
Quan hệ phụ thuộc không phủ nhận việc đưa đất hoang vào sản xuất.
Đúng. Tác dụng sản xuất không xóa quan hệ xã hội.
Lời giải
Chọn D. Việc khai khẩn đưa thêm đất vào canh tác. Đồng thời, ruộng đất lớn thuộc quý tộc và gắn với nông nô, nô tì. Cần kết hợp kinh tế và xã hội để nhận xét đầy đủ.
Đang học