Những biện pháp hỗ trợ nông nghiệp
Nhà Lý quan tâm sản xuất nông nghiệp: thực hiện ngụ binh ư nông, tổ chức lễ cày tịch điền, bảo vệ trâu bò, khuyến khích khai hoang, đào kênh mương và đắp đê. Mỗi biện pháp tác động vào một điều kiện sản xuất.
| Biện pháp | Tác dụng đối với sản xuất |
|---|---|
| Bảo vệ trâu bò | Giữ nguồn sức kéo. |
| Khai hoang | Mở rộng diện tích canh tác. |
| Kênh mương, đê điều | Cấp nước và hạn chế thiệt hại do lũ. |
| Tịch điền | Thể hiện sự coi trọng, khuyến khích làm ruộng. |
Nông nghiệp phát triển, có nhiều năm được mùa. Tuy vậy, “nhiều năm được mùa” không có nghĩa mọi nơi, mọi năm đều không gặp khó khăn.
Bài luyện: Nối biện pháp với tác dụng
Việc bảo vệ trâu bò trước hết giúp giữ điều kiện nào của sản xuất nông nghiệp?
Trâu bò là sức kéo trong nông nghiệp, không phải vật liệu đúc tiền.
Mở rộng diện tích gắn trực tiếp với khai hoang.
Đê điều là công trình riêng; bảo vệ trâu bò nhằm giữ sức kéo.
Đúng. Trâu bò gắn trực tiếp với sức kéo.
Lời giải
Chọn D. Trâu bò cung cấp sức kéo cho công việc đồng áng. Bảo vệ chúng giúp giữ một điều kiện quan trọng để làm đất và duy trì sản xuất.
Bài luyện: Giải thích quan hệ
Vì sao đào kênh mương và đắp đê cùng hỗ trợ sản xuất?
Đúng. Hai loại công trình có tác dụng bổ sung nhau.
Khai hoang mở diện tích; kênh mương và đê trước hết điều tiết điều kiện nước.
Hai công dụng đã bị đảo; kênh giúp cấp nước, đê giúp ngăn lũ.
Năng suất còn phụ thuộc nhiều điều kiện; không được tuyệt đối hóa tác dụng.
Lời giải
Chọn A. Nông nghiệp cần nước nhưng cũng chịu thiệt hại khi lũ lớn. Kênh mương và đê điều giúp điều tiết các điều kiện ấy, tạo thuận lợi cho sản xuất chứ không bảo đảm mọi năm đều được mùa.
Thủ công nghiệp và thương nghiệp
Thủ công nghiệp gồm bộ phận của nhà nước và nghề trong nhân dân. Xưởng nhà nước đúc tiền, chế tạo vũ khí, làm đồ dùng cho triều đình và xây dựng công trình. Nhân dân phát triển nghề làm giấy, dệt lụa, làm đồ gốm, đúc đồng, làm đồ trang sức.
Hàng hóa được trao đổi ở các chợ và trung tâm buôn bán. Hoạt động giao thương còn diễn ra tại vùng biên giới với Trung Quốc và thương cảng Vân Đồn. Thủ công nghiệp làm ra sản phẩm; thương nghiệp đưa sản phẩm vào trao đổi. Sự phát triển của hai hoạt động có liên hệ với nhau, nhưng không phải một nghề.
Bài luyện: Phân biệt hoạt động
Hoạt động nào tiêu biểu cho xưởng thủ công của nhà nước thời Lý?
Đây là hoạt động thương nghiệp, không phải chế tác ở xưởng.
Đúng. Đây là nhiệm vụ của bộ phận thủ công nhà nước.
Đây là hoạt động giáo dục và tuyển chọn nhân tài.
Đây là lễ tịch điền gắn với nông nghiệp.
Lời giải
Chọn B. Xưởng thủ công nhà nước làm ra vũ khí, tiền, đồ dùng và tham gia xây dựng công trình của triều đình. Cần phân biệt khâu sản xuất ấy với hoạt động trao đổi hàng của thương nhân.
Bài luyện: Chọn dẫn chứng thương nghiệp
Dẫn chứng nào trực tiếp thể hiện hoạt động trao đổi hàng hóa với bên ngoài?
Hình thư là dẫn chứng về luật pháp.
Quốc Tử Giám là dẫn chứng về giáo dục.
Đúng. Thương cảng là nơi diễn ra trao đổi hàng hóa.
Tịch điền chứng tỏ sự quan tâm đến nông nghiệp.
Lời giải
Chọn C. Vân Đồn là thương cảng giao thương. Hoạt động mua bán của thuyền buôn tại đây trực tiếp chứng minh thương nghiệp có sự trao đổi với bên ngoài.
Kinh tế phát triển cùng sự phân hóa xã hội
Vua, quan và quý tộc có nhiều đặc quyền. Một bộ phận dân thường có nhiều ruộng trở thành địa chủ. Nông dân chiếm số đông, chủ yếu canh tác ruộng công làng xã và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước; một số phải thuê ruộng của địa chủ và nộp tô.
Thợ thủ công và thương nhân tăng lên cùng sự phát triển công thương nghiệp. Nô tì có địa vị thấp nhất. Khi mô tả xã hội, cần xét quyền lợi, việc làm và nghĩa vụ của mỗi tầng lớp, không chỉ kể tên.
Ví dụ, cùng làm nông nhưng người canh tác ruộng công và người thuê ruộng của địa chủ có quan hệ ruộng đất khác nhau; người thuê ruộng phải nộp tô cho chủ ruộng.
Bài luyện: Phân biệt số lượng và quyền lực
Nhận xét nào đúng về xã hội thời Lý?
Không thể suy số lượng từ địa vị thấp.
Địa chủ có nhiều ruộng; không đồng nhất với mọi người làm nông.
Xã hội vẫn phân hóa; quyền lợi giữa các tầng lớp khác nhau.
Đúng. Số đông khác với địa vị và quyền lực.
Lời giải
Chọn D. Nông dân là lực lượng đông đảo nhất trong sản xuất, trong khi vua, quan, quý tộc có nhiều đặc quyền. Phải phân biệt quy mô một tầng lớp với địa vị của tầng lớp ấy.
Bài luyện: Hiểu quan hệ ruộng đất
Một nông dân thuê ruộng của địa chủ để cày cấy. Nghĩa vụ nào gắn trực tiếp với việc thuê ruộng?
Đúng. Tô gắn với quan hệ thuê ruộng.
Thuê ruộng không làm người nông dân trở thành quý tộc.
Sử dụng ruộng thuê khác với sở hữu ruộng.
Nộp tô không chuyển quyền sở hữu ruộng cho người thuê.
Lời giải
Chọn A. Địa chủ là chủ ruộng; người nông dân lĩnh canh, tức nhận ruộng để canh tác. Việc nộp tô cho địa chủ là nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ này.
Đang học