Tổ chức phục hồi nông nghiệp
Nhà Lê sơ đặt quan chuyên trách như Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền sứ; cấm để ruộng hoang, đẩy mạnh khai khẩn và lập đồn điền. Nhà nước khơi kênh, đào sông, đắp đê ngăn mặn, bảo vệ công trình thủy lợi. Các biện pháp cùng hỗ trợ người sản xuất, đất và nước.
Phép quân điền định kì chia ruộng công làng xã. “Ruộng công” là phạm vi cần giữ khi giải thích, không hiểu thành chia lại toàn bộ ruộng tư của mọi người. Nhờ nỗ lực của nhà nước và nhân dân, nông nghiệp phục hồi, phát triển, đời sống dần ổn định.
So với thời Trần, cả hai đều chú trọng khai hoang, thủy lợi. Nét nổi bật ở Lê sơ là đặt quan chuyên trách và thực hiện quân điền; thời Trần gắn với việc lập điền trang, ban thái ấp. So sánh cần dùng cùng tiêu chí.
Bài luyện: Hiểu phạm vi chính sách
Phép quân điền được mô tả thế nào?
Đúng. Không bỏ giới hạn “ruộng công”.
Bài xác định phạm vi ruộng công làng xã.
Đó là nội dung hạn nô thời Hồ.
Quân điền là chia định kì ruộng công, không phải mô tả ban điền trang.
Lời giải
Chọn A. Quân điền gắn với việc phân chia định kì ruộng công của làng xã. Hiểu đúng đối tượng của chính sách giúp tránh nhầm với ruộng tư hoặc các biện pháp thời Trần, Hồ.
Bài luyện: Giải thích tổ chức
Đặt các quan Khuyến nông, Hà đê, Đồn điền có ý nghĩa gì?
Tên và nhiệm vụ các chức quan gắn với nông nghiệp, đê, đồn điền.
Đúng. Việc coi trọng nông nghiệp thể hiện bằng tổ chức cụ thể.
Đây là quan của nhà nước, không phải chính sách giao nông nghiệp cho thương nhân.
Các quan chuyên trách gắn với hoạt động thực tế, không thay công trình thủy lợi.
Lời giải
Chọn B. Quan chuyên trách giúp tổ chức, theo dõi các công việc khuyến nông, đê điều, đồn điền. Phân công quản lí phải gắn với khai hoang, thủy lợi và lao động sản xuất.
Bài luyện: So sánh cùng tiêu chí
Nhận xét nào đúng khi so sánh nông nghiệp Lê sơ với Trần?
Quân điền chia ruộng công; điền trang là khu ruộng đất lớn của quý tộc.
Nhà Lê sơ đặc biệt coi trọng nông nghiệp.
Đúng. Nêu cả điểm chung và chính sách tiêu biểu.
Nhà Trần đã chú trọng đắp đê, công trình thủy lợi.
Lời giải
Chọn C. Cùng xét biện pháp với nông nghiệp sẽ thấy sự kế thừa khai hoang, thủy lợi. Phân chia ruộng công theo quân điền khác với phát triển điền trang và thái ấp thời Trần.
Làng nghề và hàng xuất khẩu
Nghề dệt lụa, làm gốm phát triển, hình thành làng nghề chuyên nghiệp. Gốm xuất khẩu theo đơn đặt hàng của thương nhân nước ngoài là nét nổi bật, với Chu Đậu và Bát Tràng. Triều đình khuyến khích lập chợ; buôn bán giữa địa phương, làng nghề, đô thị và với bên ngoài được duy trì. Vân Đồn, Hội Thống tiếp tục là những thương cảng.
Bình gốm hoa lam và đồ gốm khai quật từ tàu đắm Cù Lao Chàm giúp tìm hiểu sản phẩm, kĩ thuật và giao thương. Cần phân biệt niên đại chế tác thế kỉ XV, thời gian khai quật và nơi trưng bày hiện nay. Nơi trưng bày không tự xác định nơi sản xuất. Theo SGK 2026, Chu Đậu thuộc Hải Phòng, Cù Lao Chàm thuộc Đà Nẵng hiện nay.
Thời Trần đã có giao thương với bên ngoài. Vì vậy, không thể nói mọi hàng thủ công thời Trần chỉ bán trong nước rồi coi xuất khẩu chỉ xuất hiện dưới Lê sơ.
Bài luyện: Dùng dẫn chứng kinh tế
Sản xuất gốm theo đơn hàng của thương nhân nước ngoài cho thấy điều gì?
Có sản phẩm làm theo đơn hàng xuất khẩu.
Nơi giữ hiện vật và nơi sản xuất có thể khác nhau.
Buôn bán nội địa vẫn diễn ra tại chợ, làng nghề, đô thị.
Đúng. Sản xuất và thương mại có quan hệ.
Lời giải
Chọn D. Đơn đặt hàng từ bên ngoài cho thấy sản phẩm được làm để đáp ứng thị trường ngoài nước. Đây là quan hệ sản xuất–trao đổi, không phủ nhận hoạt động trong nước.
Bài luyện: Đọc thông tin hiện vật
Bình gốm được chế tác thế kỉ XV nhưng khai quật cuối thế kỉ XX. Cách nói nào đúng?
Đúng. Không thay mốc này bằng mốc kia.
Phát hiện hiện vật không phải tạo ra hiện vật.
Nhà Lê sơ thành lập 1428; thời gian khai quật thuộc hiện nay.
Một hiện vật không quyết định niên đại nơi trưng bày.
Lời giải
Chọn A. Hiện vật được tạo ra trong quá khứ rồi được tìm thấy về sau. Chú thích cần tách chế tác, phát hiện, trưng bày để không làm sai thời gian lịch sử.
Số lượng và địa vị không giống nhau
Quý tộc, vua, quan có nhiều đặc quyền. Nông dân đông nhất, canh tác ruộng công, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ nhà nước; một bộ phận thuê ruộng địa chủ, quan lại và nộp tô. Thợ thủ công, thương nhân ngày càng đông nhưng thương nhân không được coi trọng. Nô tì có xu hướng giảm.
Xã hội vẫn phân hóa, sự phân biệt giữa quý tộc và bình dân sâu sắc, được quy định trong pháp luật. Kinh tế phát triển không đồng nghĩa mọi người có địa vị giống nhau.
Khi lập bảng xã hội, có thể dùng hai cột: tầng lớp và đặc điểm. Từ đó phân biệt nhóm đông nhất, nhóm có nhiều đặc quyền và xu hướng thay đổi của nô tì.
Bài luyện: Phân biệt số lượng và địa vị
Thương nhân tăng nhưng không được coi trọng cho thấy điều gì?
Xã hội vẫn có phân hóa sâu sắc.
Đúng. Tăng số lượng không tự làm tăng địa vị.
Bài nêu thương nhân không được coi trọng dù đông hơn.
Thương nhân vẫn tồn tại và tăng lên.
Lời giải
Chọn B. Số lượng nói có nhiều người tham gia, còn địa vị nói quyền lợi, sự coi trọng trong xã hội. Hai đặc điểm có thể không tăng cùng nhau, như trường hợp thương nhân.
Bài luyện: Nhận biết xu hướng
So với mô tả nông nô, nô tì khá đông thời Trần, bài Lê sơ nêu xu hướng nào?
Đặc quyền và chức vụ chủ yếu gắn với quý tộc, quan lại.
SGK vẫn xác định nông dân đông nhất.
Đúng. Đây là xu hướng, không phải khẳng định đã biến mất.
“Có xu hướng giảm” không có nghĩa xóa hoàn toàn ngay lập tức.
Lời giải
Chọn C. Mô tả thời Lê sơ nêu số nô tì giảm theo xu hướng. Cần giữ mức độ của nhận xét, không đổi thành kết luận mọi nô tì đã được giải phóng hoặc biến mất.
Đang học