Vì sao khí hậu châu Á đa dạng?
Châu Á trải qua nhiều vĩ độ, từ vùng lạnh phía bắc xuống vùng nóng phía nam. Lãnh thổ rộng khiến nơi ven biển và sâu trong nội địa nhận ảnh hưởng của biển khác nhau. Núi cao còn làm khí hậu thay đổi theo độ cao và cản tác động của biển vào sâu lục địa.
Khi đọc bản đồ khí hậu trang 112, tìm đới khí hậu theo vĩ độ, sau đó đọc các kiểu khí hậu trong từng đới. Một đới có thể có nhiều kiểu; cùng vĩ độ cũng chưa chắc giống nhau nếu khác khoảng cách đến biển hay địa hình.
Bài luyện: Giải thích sự đa dạng
Nhóm nguyên nhân nào giúp giải thích khí hậu châu Á phân hóa đa dạng?
Số dân không giải thích sự phân bố các đới và kiểu khí hậu.
Châu Á có nội địa rộng, địa hình cao thấp rất khác nhau.
Đúng. Vĩ độ làm lượng nhiệt nhận được khác nhau; biển tác động khác giữa ven biển và nội địa; địa hình cao và các dãy núi tiếp tục làm khí hậu phân hóa.
Đường biên và diện tích quốc gia không thay các yếu tố vĩ độ, biển, địa hình.
Lời giải
Chọn C. Vĩ độ làm lượng nhiệt nhận được khác nhau; biển tác động khác giữa ven biển và nội địa; địa hình cao và các dãy núi tiếp tục làm khí hậu phân hóa. Cần kết hợp ba yếu tố thay vì chỉ chọn một nguyên nhân.
Gió mùa và lục địa khác nhau ra sao?
Khí hậu gió mùa phổ biến ở Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á. Mùa hạ, gió từ đại dương thường mang không khí nóng ẩm, gây mưa. Mùa đông, gió từ lục địa thường khô hơn; mức độ lạnh thay đổi theo vị trí, không phải mọi nơi đều lạnh như nhau.
Khí hậu lục địa phổ biến sâu trong nội địa và ở Tây Á: ảnh hưởng ẩm của biển yếu, mưa ít; nhiều nơi có mùa đông lạnh, mùa hạ nóng. Khoảng cách xa biển và các dãy núi cản khối khí ẩm góp phần làm khô hạn. Bản đồ cho biết phạm vi cụ thể; không coi toàn châu Á chỉ có hai kiểu khí hậu này.
Bài luyện: Liên hệ gió và mưa
Ở khu vực khí hậu gió mùa châu Á, vì sao mùa hạ thường có mưa nhiều?
Đúng. Gió mùa hạ từ đại dương mang hơi ẩm vào lục địa, tạo điều kiện gây mưa.
Không khí từ biển thường mang nhiều hơi ẩm.
Nguồn ẩm của gió mùa hạ trong bài đến từ đại dương.
Ảnh hưởng ẩm của biển thường yếu đi vào sâu nội địa.
Lời giải
Chọn A. Gió mùa hạ từ đại dương mang hơi ẩm vào lục địa, tạo điều kiện gây mưa. Điều này giúp giải thích sự khác biệt với nhiều vùng sâu trong nội địa khô hạn.
Bài luyện: Giải thích vùng khô
Vì sao nhiều nơi sâu trong nội địa châu Á có khí hậu khô hạn?
Ảnh hưởng ẩm của biển thường yếu đi vào sâu nội địa.
Sườn đón gió và khuất gió có điều kiện khác nhau.
Núi có thể cản khối khí ẩm; các sườn và vùng khuất gió khác nhau.
Đúng. Khoảng cách xa biển làm nguồn ẩm khó tới, trong khi các dãy núi tiếp tục cản khối khí ẩm.
Lời giải
Chọn D. Khoảng cách xa biển làm nguồn ẩm khó tới, trong khi các dãy núi tiếp tục cản khối khí ẩm. Hai điều kiện phối hợp góp phần tạo khí hậu khô hạn trong nội địa.
Bài luyện: Đọc nhận xét có phạm vi
Cách diễn đạt nào phù hợp về mùa đông ở khu vực gió mùa?
Vị trí vĩ độ khác nhau làm mức độ lạnh khác nhau.
Đúng. Đặc điểm gió mùa cần gắn với từng khu vực.
Gió đổi theo mùa làm chế độ mưa phân hóa.
Các khu vực gió mùa thường chịu tác động của không khí từ biển theo mùa.
Lời giải
Chọn B. Đặc điểm gió mùa cần gắn với từng khu vực. Không khí mùa đông từ lục địa thường khô hơn, nhưng không thể suy mọi nơi Đông Nam Á đều lạnh giống vùng vĩ độ cao.
Mùa nước sông gắn với nguồn cung cấp nước
Đối chiếu nguồn nước theo mùa trước khi giải thích mùa lũ.
Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn, nhưng mạng lưới và chế độ nước không đều. Sơ đồ cho thấy ba tình huống khái quát:
Bắc Á có mạng lưới sông dày; mùa đông nhiều sông đóng băng, mùa xuân băng tuyết tan làm nước dâng và có lũ. Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á có nhiều sông lớn; nước thường lên vào mùa mưa và giảm vào mùa khô. Tây Á, Trung Á khô hạn nên mạng lưới sông thưa.
Đọc bản đồ tự nhiên trang 110 để tìm Lê-na, I-ê-nít-xây ở phía bắc; Hoàng Hà, Trường Giang ở phía đông; sông Hằng ở phía nam; Mê Công ở Đông Nam Á. Các hồ lớn được sách giới thiệu có Ca-xpi, Bai-can, A-ran. Khi mô tả sông, cần nêu vị trí và nguồn nước theo mùa, không chỉ học tên.
Bài luyện: Giải thích lũ Bắc Á
Lũ mùa xuân ở nhiều sông Bắc Á chủ yếu gắn với quá trình nào?
Đúng. Mùa đông băng tuyết tích lại; sang xuân nhiệt độ tăng, băng tuyết tan bổ sung nhiều nước cho sông.
Câu hỏi về mùa xuân và nguồn băng tuyết, không phải lũ mùa hạ gió mùa.
Mùa xuân ấm lên thúc đẩy tan băng, không phải giai đoạn đóng băng mạnh nhất.
Bắc Á có nguồn nước bổ sung từ băng tuyết tan vào xuân.
Lời giải
Chọn A. Mùa đông băng tuyết tích lại; sang xuân nhiệt độ tăng, băng tuyết tan bổ sung nhiều nước cho sông. Vì vậy mùa lũ có thể gắn với tan băng, khác lũ chủ yếu theo mùa mưa ở khu vực gió mùa.
Bài luyện: Giải thích sông gió mùa
Một lưu vực sông chịu khí hậu gió mùa có mưa tập trung mùa hạ. Nhận xét nào phù hợp?
Không phù hợp nguồn nước mưa tập trung đã cho.
Mưa theo mùa thường làm lượng nước thay đổi theo mùa.
Đúng. Mưa cung cấp nước cho lưu vực.
Nguồn nước mưa của lưu vực là một yếu tố chính của chế độ nước.
Lời giải
Chọn C. Mưa cung cấp nước cho lưu vực. Khi mưa tập trung theo mùa, nước sông thường tăng trong mùa mưa và giảm vào mùa khô; từng lưu vực còn chịu tác động của địa hình và cách sử dụng nước.
Nguồn nước có ích và cũng cần được bảo vệ
Sông, hồ cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất, tạo điều kiện giao thông và khai thác thủy năng ở nơi phù hợp. Các đồng bằng ven sông lớn thuận lợi cho cư trú, trồng trọt, nhưng lũ có thể gây thiệt hại.
Sử dụng nước hợp lí cần tiết kiệm, ngăn ô nhiễm, bảo vệ rừng đầu nguồn và phòng tránh lũ. Khi liên hệ Việt Nam, chọn một lưu vực, tìm thông tin có nguồn và thời điểm, rồi giải thích mùa mưa–mùa nước thay vì lấy một trận mưa làm đặc điểm khí hậu lâu dài.
Bài luyện: Nhận xét hai mặt
Nhận xét nào đầy đủ hơn về cư trú ven sông?
Lũ vẫn là nguy cơ cần tính tới.
Đúng. Sông tạo thuận lợi về nước và phù sa, nhưng chế độ nước thay đổi có thể gây lũ.
Sông còn cung cấp nước, phù sa và các giá trị khác.
Nguồn nước vẫn cần được bảo vệ khỏi ô nhiễm.
Lời giải
Chọn B. Sông tạo thuận lợi về nước và phù sa, nhưng chế độ nước thay đổi có thể gây lũ. Cách sử dụng hợp lí phải xét cả lợi ích, nguy cơ và yêu cầu bảo vệ nguồn nước.
Đang học