Chuẩn bị trước nguy cơ xâm lược
Đế chế Mông Cổ mở rộng chinh phục, chuẩn bị tiến vào Đại Việt. Từ cuối năm 1257, nhà Trần tăng cường phòng thủ biên giới, chuẩn bị lực lượng và vũ khí. Quân dân Đại Việt chủ động chuẩn bị bảo vệ nền độc lập.
Cần giữ đúng tên lực lượng theo thời gian: cuộc xâm lược năm 1258 là của quân Mông Cổ; hai cuộc sau, năm 1285 và 1287–1288, là của quân Nguyên. Nhà Nguyên được thành lập năm 1271, sau cuộc kháng chiến thứ nhất.
Bài luyện: Phân biệt tên gọi
Vì sao cuộc kháng chiến năm 1258 được gọi là chống quân Mông Cổ?
Nhà Nguyên thành lập năm 1271, sau cuộc chiến 1258.
Ba lần diễn ra 1258,1285 và 1287–1288.
Đây là tên lực lượng, nhà nước xâm lược; Đại Việt do nhà Trần cai trị.
Đúng. Tên gọi cần phù hợp với thời điểm.
Lời giải
Chọn D. Mốc 1271 nằm sau 1258. Do đó, cuộc kháng chiến đầu gọi là chống Mông Cổ; các lần sau dùng tên quân Nguyên theo đúng bối cảnh.
Từ Bình Lệ Nguyên đến Đông Bộ Đầu
Sơ đồ giúp thấy rút lui có chuẩn bị là một bước tạo điều kiện cho phản công.
Tháng 1/1258, quân Mông Cổ do Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy từ Vân Nam tiến vào Đại Việt. Trần Thái Tông trực tiếp chỉ huy chặn giặc tại Bình Lệ Nguyên. Trước thế mạnh ban đầu của địch, quân ta tạm rút để bảo toàn lực lượng.
Nhà Trần thực hiện “vườn không nhà trống”: sơ tán dân và không để lại nguồn tiếp tế thuận lợi cho địch. Quân Mông Cổ vào Thăng Long nhưng gặp thành trống, lâm vào khó khăn. Khi thời cơ thuận lợi, quân Trần phản công tại Đông Bộ Đầu. Địch thua, rút khỏi Thăng Long; dân binh ở Quy Hóa tiếp tục chặn đánh trên đường rút. Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi sau chưa đầy một tháng.
Bài luyện: Hiểu việc rút quân
Việc tạm rút quân sau khi chặn giặc ở Bình Lệ Nguyên nhằm mục đích nào?
Đúng. Lực lượng được giữ để tiếp tục kháng chiến.
Sau đó quân Trần tiếp tục làm địch khó khăn và phản công.
Quân ta vẫn tổ chức kháng chiến trong nước.
Nhà Trần thực hiện vườn không nhà trống, làm địch thiếu tiếp tế.
Lời giải
Chọn A. Tạm rút giữ được lực lượng khi chưa có điều kiện thuận lợi để đánh lớn. Đặt việc rút lui trong cả quá trình, có thể thấy nó phục vụ kế hoạch tiếp tục chiến đấu và phản công.
Bài luyện: Giải thích kế sách
Tác dụng của “vườn không nhà trống” đối với quân xâm lược là gì?
Sơ tán dân là một phần của kế sách, không phải tập trung dân cho địch.
Đúng. Chiếm được thành không đồng nghĩa có đủ điều kiện đóng quân.
Kế sách nhằm gây khó khăn tiếp tế cho địch.
Quân Trần vẫn phải chặn đánh, phản công và truy kích.
Lời giải
Chọn B. Khi dân và nguồn tiếp tế được chuyển đi, quân địch chiếm thành trống nhưng khó duy trì đóng quân. Khó khăn đó cùng sự chuẩn bị của quân ta tạo điều kiện phản công.
Bài luyện: Ghép đúng trận đánh
Trận phản công quyết định trong cuộc kháng chiến 1258 diễn ra ở đâu?
Đây là căn cứ bị đánh trong cuộc chống Tống 1075–1077.
Đây là trận lớn của cuộc kháng chiến thứ ba, không phải 1258.
Đúng. Cần phân biệt với nơi chặn giặc ban đầu.
Đây là nơi chặn giặc lúc đầu, sau đó quân ta tạm rút.
Lời giải
Chọn C. Đầu cuộc chiến, quân ta chặn giặc ở Bình Lệ Nguyên. Khi địch khó khăn ở Thăng Long, quân Trần phản công Đông Bộ Đầu rồi dân binh chặn đường rút ở Quy Hóa.
Đọc tư liệu và lược đồ
SGK dẫn lời Trần Thủ Độ thể hiện quyết tâm tiếp tục đánh giặc, giúp nhà vua vững lòng trước khó khăn. Tư liệu là căn cứ để nhận xét tinh thần kiên quyết bảo vệ độc lập; không nên dùng một lời nói để thay toàn bộ việc phân tích cách đánh.
Với lược đồ trang 68 và sơ đồ trang 69, trước hết tìm hướng quân Mông Cổ tiến vào, nơi quân ta chặn đánh, nơi phản công và hướng địch rút. Sơ đồ diễn biến cần được đọc theo mũi tên, không đọc các ô xen kẽ như một đoạn văn ngang. Khi tự lập sơ đồ, chọn các sự kiện chính rồi nối đúng trình tự; khi lập lược đồ, phải dựa vào nền bản đồ, địa danh và chú giải trong nguồn.
Bài luyện: Khai thác tư liệu
Lời khẳng định quyết tâm đánh giặc của Trần Thủ Độ trước khó khăn phù hợp để chứng minh điều gì?
Lời nói được đặt trong bối cảnh có khó khăn, không phủ nhận chúng.
Tinh thần quyết tâm cần gắn với việc chuẩn bị và cách đánh.
Tư liệu về quyết tâm cần kết hợp nguồn về diễn biến, kế sách.
Đúng. Nhận xét bám trực tiếp nội dung lời nói.
Lời giải
Chọn D. Lời nói thể hiện sự vững vàng, kiên quyết đánh giặc. Đó là một dẫn chứng về tinh thần lãnh đạo; phân tích thắng lợi vẫn phải kết hợp chuẩn bị, kế sách và sức mạnh quân dân.
Bài luyện: Nhìn vai trò địa phương
Dân binh Quy Hóa chặn đánh địch trên đường rút cho thấy điều gì?
Đúng. Hoạt động ấy làm rõ sự phối hợp của quân dân.
Dân binh trực tiếp tham gia chặn đánh.
Họ chặn đánh địch, không bảo vệ đường rút.
Đây là địa bàn chặn đánh trên đường địch rút.
Lời giải
Chọn A. Sau trận phản công của quân Trần, dân binh tiếp tục đánh quân địch rút chạy. Dẫn chứng cho thấy cuộc kháng chiến có đóng góp của cả lực lượng triều đình và địa phương.
Đang học