Lưu vực sông thuận lợi cho sản xuất và cư trú
Từ khoảng thiên niên kỉ IV–III TCN, những vùng lưu vực sông lớn ở châu Á, châu Phi là nơi cư dân tập trung sinh sống theo khung trình bày của SGK. Đồng bằng màu mỡ và nước sông thuận lợi canh tác, chăn nuôi; cư dân còn dệt vải, làm đồ gốm.
Sông Nin gắn với Ai Cập; Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát gắn với Lưỡng Hà; sông Ấn gắn với văn minh sông Ấn. Những tên này đặt trong bối cảnh lịch sử cổ đại. Điều kiện thuận lợi cho sản xuất là một cơ sở để khu định cư phát triển, không tự biến mọi làng ven sông thành đô thị ngay lập tức.
Bài luyện: Điều kiện địa lí
Điều kiện nào góp phần hình thành các khu cư trú đông đúc ở phương Đông cổ đại?
Không phù hợp cơ sở nông nghiệp lưu vực sông được bài nêu.
Còn cần quá trình phát triển sản xuất, dân số và phân công lao động.
Đã áp mô hình hàng hải thay điều kiện phương Đông.
Đúng. Nước sông và đồng bằng màu mỡ thuận lợi nông nghiệp, cư trú.
Lời giải
Chọn D. Nước sông và đồng bằng màu mỡ thuận lợi nông nghiệp, cư trú. Đây là điều kiện, còn hình thành đô thị cần quá trình lịch sử phát triển của cộng đồng.
Sản xuất, dân số và phân công lao động
Khi sản xuất phát triển, dân số tăng, các khu định cư nhỏ mở rộng. Phân công lao động rõ hơn: bên cạnh người làm nông còn có người chuyên làm nghề thủ công, trao đổi và thực hiện công việc khác. Những khu dân cư đông đúc phát triển thành đô thị.
Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, Mem-phit ở Ai Cập, Mô-hen-giô Đa-rô thuộc văn minh sông Ấn là các ví dụ trong sách. Sơ đồ cho thấy địa lí và lịch sử kết hợp: sông, đất thuận lợi → sản xuất, dân cư phát triển → phân công lao động, đô thị. Đây là khái quát, không phải niên đại chung hoặc một công thức giống hệt cho mọi thành phố.
Bài luyện: Điều kiện và quá trình
Mạch nào giải thích sự hình thành đô thị, thay vì chỉ kể vị trí?
Đúng. Bài nối biến đổi sản xuất, dân số và phân công lao động với mở rộng khu định cư.
Đã đảo quá trình khu định cư phát triển được bài nêu.
Không có căn cứ đồng nhất mọi nơi.
Điều kiện thuận lợi cần hoạt động của con người để phát huy.
Lời giải
Chọn A. Bài nối biến đổi sản xuất, dân số và phân công lao động với mở rộng khu định cư. Điều kiện địa lí tạo thuận lợi, còn quá trình lịch sử cho thấy cách đô thị hình thành.
Bài luyện: Ví dụ đúng bối cảnh
Cặp nào đúng theo bài?
Đã đảo hai địa bàn văn minh.
Đây là đô thị của văn minh sông Ấn cổ đại.
Đúng. Ba-bi-lon gắn Lưỡng Hà, Mem-phit gắn Ai Cập; Mô-hen-giô Đa-rô gắn văn minh sông Ấn.
Mem-phit thuộc Ai Cập, khác cảng Pi-rê của A-ten.
Lời giải
Chọn C. Ba-bi-lon gắn Lưỡng Hà, Mem-phit gắn Ai Cập; Mô-hen-giô Đa-rô gắn văn minh sông Ấn. Cần giữ đúng cả địa bàn và thời kì.
Đô thị là những trung tâm của văn minh
Đô thị cổ phương Đông giữ vai trò trung tâm hành chính, quân sự, đầu mối kinh tế và giao thông. Tại đó tập trung hoạt động tổ chức, trao đổi và nhiều thành tựu; sự thịnh vượng hoặc suy tàn của đô thị gắn với quá trình phát triển của nền văn minh.
Ví dụ, tên Ha-ráp-pa và Mô-hen-giô Đa-rô được dùng để gọi văn minh sông Ấn theo các đô thị tiêu biểu. Sự phát triển và suy tàn của hai đô thị gắn với những thời kì của văn minh này. Quan hệ ấy không có nghĩa chỉ một thành phố hoặc một yếu tố duy nhất quyết định toàn bộ lịch sử văn minh.
Khi trình bày, nêu đô thị cụ thể, vai trò của nó và dẫn chứng, rồi giải thích mối liên hệ. Chỉ nói “đô thị quan trọng” mà không nêu quan trọng ở mặt nào thì chưa đủ phân tích.
Bài luyện: Đô thị và văn minh
Vai trò nào phù hợp các đô thị cổ phương Đông?
SGK nêu mối quan hệ giữa đô thị và văn minh.
Tên không giải thích vai trò thực tế.
Đúng. Đô thị có nhiều chức năng trung tâm và đầu mối.
Bỏ các chức năng trung tâm của đô thị.
Lời giải
Chọn C. Đô thị có nhiều chức năng trung tâm và đầu mối. Chính các hoạt động ấy giúp giải thích quan hệ với sự hình thành, phát triển của văn minh, không chỉ là một nơi có đông nhà.
Bài luyện: Trường hợp sông Ấn
Cách trình bày nào làm rõ quan hệ đô thị–văn minh?
Mới có ví dụ, chưa giải thích quan hệ.
Đúng. Cần có trường hợp cụ thể và lời giải thích mối liên hệ theo thời gian.
Đã suy rộng quá mức từ một trường hợp.
Dữ liệu khác thời kì không tự chứng minh vai trò cổ đại.
Lời giải
Chọn B. Cần có trường hợp cụ thể và lời giải thích mối liên hệ theo thời gian. Hai đô thị tiêu biểu gắn sự phát triển, suy tàn của văn minh sông Ấn, không chứng minh quy luật duy nhất cho mọi văn minh.
Đọc ảnh di tích và xây dựng ví dụ
Ảnh Mô-hen-giô Đa-rô trang 171 cho thấy dấu tích công trình, đường đi của một đô thị cổ. SGV gợi ý chú ý tổ chức đường phố, công trình công cộng và hệ thống thoát nước khi tìm hiểu trường hợp này. Phần còn lại hiện nay là di tích, không phải toàn cảnh đầy đủ đô thị lúc thịnh vượng.
Có thể chọn một chức năng đô thị, ghép thông tin sách với chi tiết tư liệu rồi viết đoạn phân tích. Ghi rõ nguồn ảnh, thời kì công trình và điều có thể nhận ra; không tự tính chính xác dân số từ số nền nhà nhìn thấy. Sản phẩm so sánh hoặc giới thiệu cần có chứng cứ, không chỉ tên di tích.
Bài luyện: Giới hạn bằng chứng
Ảnh di tích đô thị cổ cho phép rút nhận xét nào phù hợp?
Một ảnh không đủ số liệu về toàn bộ cư dân.
Đúng. Ảnh cung cấp bằng chứng hình ảnh trong phạm vi nhìn thấy.
Đã nhầm di tích với khu cư trú nguyên vẹn hiện tại.
Phạm vi một ảnh không bao quát mọi hoạt động và thời kì.
Lời giải
Chọn B. Ảnh cung cấp bằng chứng hình ảnh trong phạm vi nhìn thấy. Phải kết hợp thông tin khác, không suy số dân chính xác hoặc toàn bộ lịch sử từ một cảnh di tích.
Đang học