Đọc số dân cùng với chú thích
Châu Á đông dân nhất trong các châu lục, chiếm hơn một nửa dân số thế giới. Bảng SGK năm 2020 cho biết:
| Phạm vi | Số liệu năm 2020 |
| --- | --- |
| Châu Á | Dân số 4 641,1 triệu người; mật độ 150 người/km². |
| Thế giới | Dân số 7 794,8 triệu người; mật độ 60 người/km². |
Bảng không tính dân số Liên bang Nga vào châu Á; mật độ cũng loại cả dân số và diện tích Nga. Vì thế phải giữ chú thích khi so sánh. Diện tích 44,4 triệu km² của bài tự nhiên có phạm vi khác: không dùng ngay số ấy làm mẫu số để kiểm lại mật độ 150.
Số dân cho biết có bao nhiêu người; mật độ cho biết bình quân trên 1 km² có bao nhiêu người. Mật độ cao hơn không có nghĩa số dân gấp cùng số lần.
Bài luyện: Giữ chú thích bảng
Theo bảng SGK năm 2020, phạm vi dân số châu Á được hiểu thế nào?
Đó không phải phạm vi được chú thích trong bảng châu Á.
Bảng nói dân số châu Á, không chỉ dân đô thị.
Đúng. Chú thích dưới bảng nêu rõ không tính số dân Liên bang Nga; mật độ còn không bao gồm diện tích Nga.
Số dân và số người trong độ tuổi lao động là hai chỉ tiêu khác nhau.
Lời giải
Chọn C. Chú thích dưới bảng nêu rõ không tính số dân Liên bang Nga; mật độ còn không bao gồm diện tích Nga. Đọc chú thích giúp tránh trộn phạm vi giữa các bảng châu lục.
Bài luyện: Phân biệt số dân và mật độ
Từ 150 người/km² của châu Á và 60 người/km² của thế giới năm 2020, có thể kết luận gì?
Đúng. Lấy 150 / 60 = 2,5 để so hai mật độ cùng đơn vị.
Tỉ số mật độ không phải tỉ số tổng số dân; châu Á là một phần thế giới.
150 là bình quân, không phải mật độ mọi địa điểm.
Đơn vị bảng ở đây là người/km², không phải triệu người.
Lời giải
Chọn A. Lấy 150 / 60 = 2,5 để so hai mật độ cùng đơn vị. Kết quả nói về mức bình quân trên diện tích, không phải tổng dân số hay mật độ từng nơi.
Tính phần dân số châu Á trong thế giới
Thanh thể hiện một tổng thế giới bằng 100%, chia thành hai phần.
Cùng chỉ tiêu số dân, cùng năm và cùng đơn vị triệu người, tính:
Tỉ trọng = 4 641,1 / 7 794,8 × 100 ≈ 59,5%.
Phần còn lại của thế giới khoảng 40,5%. Kết quả củng cố nhận xét hơn một nửa dân số thế giới sống ở châu Á theo phạm vi bảng. Đây là tỉ trọng dân số, khác tỉ lệ dân thành thị hoặc tỉ lệ người trong độ tuổi lao động.
Bài luyện: Chọn phép tính tỉ trọng
Phép tính nào cho tỉ trọng số dân châu Á trong dân số thế giới năm 2020?
Phép tính đảo bộ phận và tổng thể.
Đây là so mật độ, không phải tỉ trọng dân số.
44,4 là diện tích triệu km² khác phạm vi, không phải dân số thế giới.
Đúng. Tỉ trọng bằng số dân bộ phận chia số dân tổng thể rồi nhân 100.
Lời giải
Chọn D. Tỉ trọng bằng số dân bộ phận chia số dân tổng thể rồi nhân 100. Châu Á là bộ phận, thế giới là tổng thể; hai số cùng năm 2020 và đơn vị triệu người, cho khoảng 59,5%.
Nguồn lao động dồi dào và những nhu cầu xã hội
Theo ngữ cảnh số liệu trong SGK, châu Á có cơ cấu dân số trẻ nhưng đang chuyển theo hướng già hóa. Năm 2020, người trong độ tuổi lao động chiếm 67,7%, tạo nguồn lao động dồi dào; đồng thời cần việc làm, giáo dục và chăm sóc y tế phù hợp. Nguồn lao động đông là điều kiện, còn để phát huy cần đào tạo và tổ chức sản xuất.
Mức gia tăng dân số đã giảm so với giai đoạn tăng nhanh nửa cuối thế kỉ XX. Giai đoạn 2015–2020, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên châu Á là 0,95%, thấp hơn mức 1,09% của thế giới. Số liệu này chỉ giai đoạn đã nêu, không thay cho một chỉ tiêu mới nhất.
Cư dân châu Á đa dạng. SGK dùng các tên Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it khi giới thiệu sự đa dạng cư dân; không dùng các tên gọi ấy để suy năng lực hay phẩm chất của một người.
Bài luyện: Đọc ý nghĩa cơ cấu tuổi
Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao tạo điều kiện gì và đặt ra nhu cầu nào?
Cơ cấu tuổi không tự tạo đủ việc làm hay kĩ năng.
Đúng. Người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ lớn là lợi thế về nguồn nhân lực.
Nguồn lao động cần được đào tạo để phát huy khả năng.
Tỉ lệ cao ở một mốc có thể cùng tồn tại xu hướng già hóa qua thời gian.
Lời giải
Chọn B. Người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ lớn là lợi thế về nguồn nhân lực. Để sử dụng lợi thế cần đào tạo, việc làm và dịch vụ xã hội; không thể suy số người đông tự bảo đảm kết quả kinh tế.
Bài luyện: So sánh đúng giai đoạn
Theo số liệu 2015–2020, nhận xét nào đúng?
Đúng. Đối chiếu cùng chỉ tiêu và giai đoạn: 0,95 < 1,09.
Chênh lệch hai tỉ lệ không phải chênh lệch số dân tính bằng triệu người.
Tỉ lệ dương không thể hiện giảm tự nhiên.
Đó là mức tăng tự nhiên của thế giới theo giai đoạn, không phải đô thị hóa.
Lời giải
Chọn A. Đối chiếu cùng chỉ tiêu và giai đoạn: 0,95 < 1,09. Vì vậy mức tăng tự nhiên châu Á thấp hơn bình quân thế giới; vẫn là mức tăng dương.
Nơi ra đời của những tôn giáo lớn
Châu Á là nơi ra đời của bốn tôn giáo lớn được SGK giới thiệu:
| Tôn giáo | Địa bàn và thời gian ra đời theo bài học |
| --- | --- |
| Ấn Độ giáo | Ấn Độ, khoảng hơn một nghìn năm trước Công nguyên. |
| Phật giáo | Ấn Độ, thế kỉ VI trước Công nguyên. |
| Ki-tô giáo | Pa-le-xtin, từ đầu Công nguyên. |
| Hồi giáo | Khu vực bán đảo A-rập, thế kỉ VII. |
Từ châu Á, các tôn giáo lan truyền tới nhiều nơi trên thế giới, có đông tín đồ và ảnh hưởng tới đời sống văn hóa. Địa bàn ra đời khác phạm vi phân bố về sau; cần tôn trọng sự khác biệt tín ngưỡng, không quy mọi cư dân của một khu vực về cùng một tôn giáo.
Bài luyện: Nhận biết địa bàn ra đời
Cặp tôn giáo nào đều ra đời ở Ấn Độ theo bảng?
Bảng gắn Ki-tô giáo với Pa-le-xtin, Hồi giáo với bán đảo A-rập.
Phật giáo ra đời ở Ấn Độ, còn Hồi giáo ở bán đảo A-rập.
Đúng. Hai hàng Ấn Độ giáo và Phật giáo cùng ghi địa bàn Ấn Độ, nhưng thời gian ra đời khác nhau.
Ki-tô giáo được bảng gắn với Pa-le-xtin.
Lời giải
Chọn C. Hai hàng Ấn Độ giáo và Phật giáo cùng ghi địa bàn Ấn Độ, nhưng thời gian ra đời khác nhau. Đọc cả tên tôn giáo và cột địa bàn giúp tránh ghép nhầm.
Bài luyện: Phân biệt nơi ra đời và phân bố
Nhận xét nào đúng về các tôn giáo được giới thiệu?
Phạm vi lan truyền rộng hơn địa bàn ra đời.
Đúng. Cần phân biệt nguồn gốc lịch sử với sự lan truyền.
Châu Á có sự đa dạng tôn giáo và đời sống tín ngưỡng.
Quá trình lan truyền làm phạm vi phân bố thay đổi, mở rộng.
Lời giải
Chọn B. Cần phân biệt nguồn gốc lịch sử với sự lan truyền. Các tôn giáo ra đời ở những địa bàn khác nhau trong châu Á rồi có tín đồ ở nhiều nơi, không đồng nhất toàn bộ cư dân một châu lục.
Đang học