Dân số tăng nhanh: đọc đúng chỉ tiêu
Năm 2020, châu Phi có khoảng 1 340 triệu người, khoảng 17% dân số thế giới theo SGK. Số dân tăng nhanh từ những năm 1950: đời sống và y tế được cải thiện làm tỉ suất tử giảm, trong khi tỉ suất sinh còn cao.
Bảng SGK ghi **tỉ lệ tăng dân số tự nhiên**, đơn vị %. Các hàng là những giai đoạn, không phải số dân tại từng năm:
| Giai đoạn | Châu Phi | Thế giới |
| --- | --- | --- |
| 1950–1955 | 2,13 | 1,78 |
| 1970–1975 | 2,73 | 1,95 |
| 1990–1995 | 2,62 | 1,51 |
| 2015–2020 | 2,54 | 1,09 |
Trong cả bốn giai đoạn được chọn, mức châu Phi cao hơn thế giới. Từ 1970–1975 tới 2015–2020, mức châu Phi giảm từ 2,73% còn 2,54%, nhưng vẫn dương: giảm tỉ lệ tăng không đồng nghĩa dân số giảm. Không diễn giải bốn hàng thành chuỗi đo hằng năm liên tục.
Bài luyện: Đọc chỉ tiêu bảng
Các giá trị 2,13; 2,73; 2,62; 2,54 của châu Phi trong bảng thể hiện gì?
Bảng dùng phần trăm và các giai đoạn, không phải tổng dân số.
Đây là đơn vị và chỉ tiêu khác.
Bảng nói mức tăng tự nhiên châu Phi, không đô thị hóa từng nước.
Đúng. Tên bảng, đơn vị % và các giai đoạn cùng xác định tỉ lệ tăng dân số tự nhiên.
Lời giải
Chọn D. Tên bảng, đơn vị % và các giai đoạn cùng xác định tỉ lệ tăng dân số tự nhiên. Đọc đủ ba yếu tố giúp tránh nhầm thành tổng số dân, mật độ hay tỉ lệ thành thị.
Bài luyện: Phân biệt giảm tăng và giảm dân số
Từ 2,73% xuống 2,54%, nhận xét nào đúng?
Mức tăng dương nhỏ hơn vẫn là tăng tự nhiên.
Đúng. Mức tăng giảm 0,19 điểm phần trăm, còn giá trị cuối vẫn lớn hơn 0.
Bảng ghi 2,54 dương, không có dấu âm.
Hiệu hai tỉ lệ không phải chênh lệch tổng số dân.
Lời giải
Chọn B. Mức tăng giảm 0,19 điểm phần trăm, còn giá trị cuối vẫn lớn hơn 0. Vì vậy tăng chậm hơn theo chỉ tiêu tự nhiên, không đồng nghĩa dân số giảm tự nhiên.
So sánh cùng giai đoạn
So hai thanh cùng chỉ tiêu, cùng giai đoạn và đơn vị.
Biểu đồ dùng riêng giai đoạn 2015–2020 để so hai phạm vi cùng chỉ tiêu. Châu Phi 2,54%, thế giới 1,09%; chênh lệch = 2,54 − 1,09 = 1,45 **điểm phần trăm**.
Dân số tăng nhanh làm nhu cầu lương thực, việc làm, giáo dục, y tế tăng. Khi khả năng đáp ứng còn hạn chế, sức ép phát triển và khai thác tài nguyên lớn hơn. Đây là mối liên hệ trong bài, không phải kết luận số dân là nguyên nhân duy nhất của mọi khó khăn.
Bài luyện: Tính chênh lệch tỉ lệ
Chênh lệch giữa 2,54% và 1,09% trong giai đoạn 2015–2020 là bao nhiêu?
Đúng. Lấy 2,54 − 1,09 = 1,45.
Đó là tổng hai tỉ lệ, không phải hiệu.
Hiệu hai tỉ lệ không có đơn vị triệu người.
Đã đặt sai dấu phẩy khi trừ.
Lời giải
Chọn A. Lấy 2,54 − 1,09 = 1,45. Vì so hiệu hai tỉ lệ phần trăm, đơn vị là điểm phần trăm, không phải triệu người hay mức tăng tương đối.
Bài luyện: Giải thích sức ép dân số
Khi số dân tăng nhanh mà dịch vụ, việc làm chưa đáp ứng kịp, hệ quả nào phù hợp?
Nhiều người hơn thường làm nhu cầu tổng tăng.
Kết quả còn tùy nguồn lực, đào tạo và tổ chức phát triển.
Đúng. Nhu cầu tăng cần nguồn lực và tổ chức đáp ứng.
Các vấn đề xã hội còn có nhiều nguyên nhân liên quan.
Lời giải
Chọn C. Nhu cầu tăng cần nguồn lực và tổ chức đáp ứng. Khi chưa theo kịp, dân số tăng nhanh làm sức ép lớn hơn; phải xét cùng điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội thay vì chỉ một yếu tố.
Nạn đói và xung đột có nguyên nhân, hậu quả cụ thể
SGK nêu nạn đói đe dọa nhiều người, đặc biệt tại một số nơi phía nam hoang mạc Xa-ha-ra. Hạn hán gây mất mùa; bất ổn, xung đột làm gián đoạn sản xuất và phân phối lương thực. Vì thế cần phân tích cả điều kiện tự nhiên lẫn xã hội, không chỉ dựa số dân.
Xung đột quân sự, hay xung đột vũ trang, là việc dùng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn. Bài học nêu mâu thuẫn giữa các bộ tộc, cạnh tranh tài nguyên, nhất là nước, ở một số khu vực. Hậu quả có thương vong, nạn đói, bệnh tật, di dân, bất ổn và tổn hại môi trường, đồng thời tạo cơ hội cho nước ngoài can thiệp.
Khi tìm một trường hợp, ghi rõ nơi và thời gian, tách nguyên nhân với hậu quả. Không suy mọi quốc gia hay mọi cư dân châu Phi đều ở cùng hoàn cảnh hoặc có cùng nguyên nhân xung đột.
Bài luyện: Phân tích nhiều nguyên nhân
Cách giải thích nào phù hợp nguy cơ nạn đói được bài nêu?
Nạn đói còn chịu các yếu tố kinh tế, xã hội.
Đúng. Hạn làm sản xuất khó khăn, còn bất ổn và xung đột có thể cản cả sản xuất lẫn phân phối.
Điều kiện sản xuất, tự nhiên và xã hội khác nhau.
Xung đột có thể phá sản xuất và gián đoạn phân phối.
Lời giải
Chọn B. Hạn làm sản xuất khó khăn, còn bất ổn và xung đột có thể cản cả sản xuất lẫn phân phối. Kết hợp các nguyên nhân giúp phân tích một trường hợp cụ thể thay vì quy hết cho một yếu tố.
Bài luyện: Tách nguyên nhân và hậu quả
Nhóm nào gồm các hậu quả xung đột được bài nêu?
Đây là nhóm nguyên nhân được bài giới thiệu.
Đó là đặc điểm tự nhiên, không phải nhóm hậu quả trực tiếp đã nêu.
Cạnh tranh tài nguyên thuộc nhóm nguyên nhân trong bài, không phải hậu quả.
Đúng. Bài nêu thương vong và các tổn hại xã hội, đời sống do xung đột.
Lời giải
Chọn D. Bài nêu thương vong và các tổn hại xã hội, đời sống do xung đột. Cạnh tranh tài nguyên thuộc nhóm nguyên nhân; phân biệt hai nhóm giúp trình bày đúng trình tự giải thích.
Di sản cho thấy chiều sâu lịch sử
Châu Phi có những di sản lịch sử lâu đời. Văn minh sông Nin để lại chữ tượng hình, phép tính diện tích, giấy pa-pi-rút; các kim tự tháp và tượng Nhân sư ở Ai Cập là những ví dụ kiến trúc tiêu biểu. Không chỉ nhìn châu lục qua các khó khăn xã hội mà bỏ các giá trị văn hóa, lịch sử.
Để tìm hiểu một di sản, có thể chọn quần thể kim tự tháp Gi-da được hình trang 134 giới thiệu. Tìm nguồn bảo tàng, cơ quan di sản hoặc tài liệu đáng tin; ghi tên, địa điểm, thời kì, đặc điểm và giá trị. Ảnh thể hiện hình dạng, tư liệu giúp hiểu bối cảnh; không tự suy niên đại chính xác chỉ từ một ảnh.
Sắp xếp dẫn chứng thành đoạn giới thiệu ngắn có nguồn. Câu luyện kiểm cách chọn và dùng tư liệu, không chứng nhận đã hoàn thành việc sưu tầm.
Bài luyện: Nhận biết dẫn chứng
Nhóm nào là di sản văn minh sông Nin được bài nêu?
Đây là các yếu tố tự nhiên, không cùng nhóm di sản lịch sử đã nêu.
Đặc điểm sông, chỉ tiêu dân số không phải các thành tựu văn minh sông Nin.
Đúng. Các tên trong nhóm đúng được bài giới thiệu như thành tựu chữ viết, vật liệu ghi chép và kiến trúc của văn minh sông Nin.
Không thể gộp mọi công trình hiện đại vào di sản của văn minh sông Nin.
Lời giải
Chọn C. Các tên trong nhóm đúng được bài giới thiệu như thành tựu chữ viết, vật liệu ghi chép và kiến trúc của văn minh sông Nin. Cần phân biệt di sản lịch sử với tài nguyên tự nhiên và chỉ tiêu dân số.
Bài luyện: Dùng ảnh và nguồn
Muốn giới thiệu quần thể Gi-da, cách dùng tư liệu nào phù hợp?
Đúng. Ảnh giúp quan sát, còn tư liệu xác định tên, địa điểm, niên đại và ý nghĩa.
Một ảnh không đủ xác định ngày xây dựng.
Cần xác định đúng đối tượng trước khi mô tả.
Không trả lời nhiệm vụ tìm hiểu di sản đã chọn.
Lời giải
Chọn A. Ảnh giúp quan sát, còn tư liệu xác định tên, địa điểm, niên đại và ý nghĩa. Kết hợp hai loại nguồn giúp giới thiệu có căn cứ, tránh tự gán thông tin từ vẻ ngoài.
Đang học