Nhận biết hướng trên la bàn
La bàn cầm tay có kim nam châm và vòng chia hướng, chia độ. Hai đầu kim thường được đánh dấu khác nhau; cần đọc kí hiệu của thiết bị để nhận đúng đầu chỉ bắc, không chỉ đoán theo một màu cố định.
| Hướng | Tiếng Việt | Tiếng Anh | Số độ |
|---|---|---|---|
| Bắc | B | N | 0° hoặc 360° |
| Đông | Đ | E | 90° |
| Nam | N | S | 180° |
| Tây | T | W | 270° |
Chú ý chữ N: trên thiết bị dùng tiếng Anh, N là North, nghĩa là Bắc; trong cách viết tiếng Việt của bài Địa lí, N là Nam.
Bài luyện: Đọc đúng kí hiệu
Một la bàn dùng các chữ N, E, S, W bằng tiếng Anh. Hướng có chữ N và số 0° là hướng nào?
Trên thiết bị này, Nam được ghi S, tương ứng 180°.
Đông được ghi E, tương ứng 90°.
N là North, nghĩa là Bắc, ứng với 0° hoặc 360°.
Tây được ghi W, tương ứng 270°.
Lời giải
Chọn C. Đề cho la bàn dùng kí hiệu tiếng Anh, nên N viết tắt của North, nghĩa là Bắc. Hướng này ứng với 0° hoặc 360°. Không áp dụng cách viết N là Nam trong tiếng Việt cho thiết bị đang dùng tiếng Anh.
Dùng la bàn để tìm hướng cửa lớp
1. Chọn vị trí quan sát, đặt la bàn thăng bằng; tránh gần nam châm và đồ vật kim loại có thể làm lệch kim.
2. Nếu thiết bị có chốt hãm, mở chốt; chờ kim ổn định.
3. Xoay mặt chia hướng để vạch Bắc (0°) trùng với đầu kim chỉ bắc. Khi đó xác định được trục bắc – nam và các hướng còn lại.
4. Từ vị trí đứng, xác định hướng nhìn tới cửa lớp rồi đọc hướng, số độ trên mặt la bàn đã chỉnh.
Hướng của cửa lớp phải gắn với vị trí quan sát. Đổi sang một vị trí khác thì hướng nhìn tới cùng cánh cửa có thể thay đổi. Với la bàn trên điện thoại, làm theo hướng dẫn của thiết bị và chờ chỉ số ổn định.
Bài luyện: Thao tác với la bàn
Cách làm nào phù hợp khi dùng la bàn cầm tay để tìm hướng?
Trình tự giúp kim chỉ hướng ổn định trước khi đọc mặt chia hướng.
Nam châm có thể làm kim lệch khỏi hướng cần xác định.
La bàn nghiêng và kim đang dao động làm kết quả khó tin cậy.
Cần để kim tự định hướng; không ép kim theo kết quả mong muốn.
Lời giải
Chọn A. Đặt la bàn thăng bằng, tránh vật gây nhiễu và chờ kim ổn định. Sau đó chỉnh vạch Bắc trùng đầu kim chỉ bắc để các hướng trên mặt chia phù hợp với thực tế, rồi mới đọc hướng của đối tượng.
Đọc một hướng lệch so với bắc

Trên hình, mặt chia đã được chỉnh theo kim. Đường cam là hướng nhìn tới một vật, lệch 20° từ bắc về phía đông. Vì hướng đông ứng với 90°, hướng tới vật nằm giữa bắc và đông, gần hướng bắc hơn.
Khi đọc, tìm vạch 0° trước rồi nhìn góc từ hướng bắc đến đường chỉ vật. Không lấy 20° làm vĩ độ hoặc kinh độ của vật.
Bài luyện: Đọc hướng tới vật
Theo sơ đồ la bàn đã chỉnh, đường tới vật lệch 20° từ bắc về đông. Vật nằm về phía nào so với vị trí quan sát?
Đường chỉ vật lệch từ bắc về đông, không về tây.
Góc 20° nằm gần bắc, không gần nam ở 180°.
20° chưa tới hướng đông ở 90°.
20° nằm giữa 0° và 90°, gần 0° hơn.
Lời giải
Chọn D. Trên la bàn, bắc là 0°, đông là 90°. Đường chỉ vật ở 20° từ bắc về phía đông, nên nằm giữa bắc và đông và gần bắc hơn. Đây là hướng tính từ vị trí quan sát.
Xác định gần đúng bằng Mặt Trời
Mặt Trời mọc về phía đông và lặn về phía tây. Hướng mọc, lặn thay đổi theo mùa và vĩ độ, nên cách này chỉ giúp xác định phương hướng gần đúng.
Khi đã xác định phía đông, quay mặt về hướng ấy: sau lưng là tây, bên trái là bắc, bên phải là nam. Nếu quay mặt về hướng tây thì sau lưng là đông, bên phải là bắc, bên trái là nam. Có thể dùng la bàn để đối chiếu kết quả quan sát. Không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời.
Bài luyện: Khi quay mặt về đông
Sau khi xác định hướng đông, một người quay mặt về hướng ấy. Bên trái và bên phải lần lượt là những hướng nào?
Thứ tự trái và phải đã bị đảo.
Nhìn về đông thì trái là bắc, phải là nam.
Tây ở sau lưng, đông ở phía trước.
Đông và tây là trước và sau, không phải trái và phải.
Lời giải
Chọn B. Từ bốn hướng chính, khi nhìn về đông thì bắc ở bên trái, nam ở bên phải và tây ở sau lưng. Cần gắn vị trí trái, phải với hướng người đó đang nhìn.
Bài luyện: Khi quay mặt về tây
Một người quay mặt về hướng tây vừa xác định. Hướng bắc nằm ở phía nào của người đó?
Khi nhìn về tây, bên trái là nam.
Sau lưng là đông.
Nhìn về tây thì bên phải là bắc.
Phía trước là hướng tây đã cho.
Lời giải
Chọn C. Khi quay mặt về tây, phía sau là đông, bên trái là nam và bên phải là bắc. So với khi quay mặt về đông, vị trí trái và phải của bắc, nam đổi nhau.
Tìm hướng bắc bằng sao Bắc Cực
Ở bán cầu Bắc, nếu nhận diện đúng sao Bắc Cực trên bầu trời đêm, phía chân trời bên dưới ngôi sao giúp xác định gần đúng hướng bắc. SGK hướng dẫn dựa vào các chòm sao Đại Hùng hoặc Thiên Hậu để tìm sao Bắc Cực.
Không phải ngôi sao sáng nào cũng là sao Bắc Cực. Cách này cần điều kiện nhìn thấy sao và khả năng nhận diện đúng; không áp dụng như một quy tắc chung cho mọi nơi ở bán cầu Nam.
Bài luyện: Điều kiện tìm hướng bằng sao
Nhận xét nào đúng khi dùng sao Bắc Cực để xác định hướng?
Phát biểu nêu đúng điều kiện bán cầu và việc nhận diện sao.
Cần xác định đúng sao Bắc Cực, không chọn sao theo độ sáng tùy ý.
Sao Bắc Cực được dùng để tìm hướng bắc ở bán cầu Bắc.
Không thể áp dụng điều kiện nhìn thấy sao của bán cầu Bắc cho mọi nơi ở bán cầu Nam.
Lời giải
Chọn A. Ở bán cầu Bắc, khi nhận diện đúng sao Bắc Cực và có thể quan sát, phía chân trời bên dưới ngôi sao giúp tìm gần đúng hướng bắc. Điều kiện nhận diện đúng và vị trí quan sát đều cần thiết.
Thực hành tại một vị trí quen thuộc
Chọn một chỗ đứng cố định trong sân trường hoặc trong lớp. Dùng la bàn để xác định hướng nhìn tới hai đối tượng, chẳng hạn cửa lớp và cổng trường; ghi lại vị trí đứng, hướng và số độ. Kiểm tra lại sau khi đưa la bàn ra xa đồ vật có thể gây nhiễu.
Có thể đối chiếu với hướng đông hoặc tây xác định gần đúng qua quan sát Mặt Trời. Nếu hai cách cho kết quả chênh lệch, kiểm tra điều kiện quan sát và cách đặt la bàn. Cần trực tiếp sử dụng dụng cụ để luyện kĩ năng này.
Ghi nhớ
Muốn tìm hướng của một đối tượng, xác định vị trí quan sát và một hướng mốc trước. Với la bàn, đọc đúng kí hiệu, đặt đúng và chờ kim ổn định. Quan sát Mặt Trời giúp ước lượng hướng; không coi hướng mọc hoặc lặn là chính đông, chính tây vào mọi ngày.
Đang học