Chọn vấn đề có thể kiểm chứng
Có thể chọn một trong bốn hướng: nguồn lợi tự nhiên và vai trò với đời sống, sản xuất; ô nhiễm môi trường; thiên tai và phòng chống; bảo vệ thiên nhiên, sử dụng tài nguyên hợp lí. Chọn phạm vi nhỏ, thiết thực, có nguồn tài liệu và điều kiện tìm hiểu phù hợp.
Khác với việc chỉ mô tả một thành phần tự nhiên, trọng tâm bài này là mối quan hệ với hoạt động con người. Ví dụ minh họa: tìm hiểu việc dùng nước và xử lí nước thải ở một khu vực; nước phục vụ đời sống thế nào, hoạt động sử dụng ảnh hưởng chất lượng nước ra sao, đang có biện pháp bảo vệ nào.
Không chọn đề tài quá rộng như“mọi vấn đề môi trường cả nước”cho một báo cáo ngắn. Nếu chọn thiên tai, tìm tài liệu và biện pháp phòng tránh; không đi vào nơi nguy hiểm hoặc tự tạo tình huống thử nghiệm.
Bài luyện: Giữ câu hỏi quan hệ hai chiều
Đề tài nào phù hợp với ví dụ của bài?
Thiếu phạm vi địa phương và quan hệ cần tìm hiểu.
Phạm vi quá rộng cho hoạt động ngắn.
Ảnh cần phục vụ câu hỏi và có bối cảnh.
Đề tài có phạm vi và tác động hai chiều rõ.
Lời giải
Chọn D. Đề tài cần thiết thực, vừa sức và gắn con người với thiên nhiên. Nguồn nước cung cấp điều kiện cho sinh hoạt, sản xuất; việc sử dụng và thải nước tác động ngược lại. Phạm vi một khu vực giúp tìm bằng chứng cụ thể.
Chuẩn bị nhóm, nơi, thời gian và nguồn
Thống nhất đề tài, thành lập nhóm, phân công tìm tài liệu, quan sát, tổng hợp và trình bày. Chọn thời gian, địa điểm, chuẩn bị sổ ghi, bản đồ, ảnh hoặc thiết bị cần thiết. Thực địa theo tổ chức và hướng dẫn của giáo viên, người lớn phụ trách; giữ vị trí quan sát an toàn.
Có thể dùng sách, trang cơ quan quản lí, tài liệu địa phương, kết hợp quan sát và hỏi người dân khi phù hợp. Mỗi thông tin cần ghi nguồn, thời gian, địa điểm, phạm vi; ảnh có chú thích và số liệu có đơn vị. Không tự thử nước, chạm chất thải hoặc vào khu vực hạn chế để lấy bằng chứng.
Bài Đ 26 đã hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị và ghi nhận thông tin. Bài này dùng cách làm đó, tập trung thêm vào tác động hai chiều và giải pháp. Phân tích tài liệu trực tuyến hỗ trợ thực hành; câu lựa chọn không xác nhận đã thực địa hoặc hoàn thành báo cáo thật.
Bài luyện: Phân công theo cùng vấn đề
Cách làm nào giúp nhóm thu thập thông tin có thể tổng hợp?
Các phần cùng phục vụ câu hỏi và có cơ sở đối chiếu.
Thông tin rời rạc dễ không trả lời được đề tài.
Trình bày cần nội dung đã tìm hiểu và xử lí.
Nguồn, thời điểm là bối cảnh cần thiết cho kiểm chứng.
Lời giải
Chọn A. Kế hoạch chung giúp tài liệu và quan sát cùng một phạm vi, thời điểm phù hợp và có cách ghi thống nhất. Phân công rõ cho phép tổng hợp bằng chứng thành báo cáo, thay vì ghép các phần không liên quan.
Phân biệt quan sát, lời kể và số liệu
Quan sát trực tiếp cho biết điều thấy tại nơi và lúc ghi nhận. Lời kể cho thêm thông tin về trải nghiệm nhưng cần đối chiếu. Số liệu cần biết cách thu thập, đơn vị, năm và phạm vi. Không coi mọi nguồn có cùng độ chắc chắn chỉ vì cùng nói về một địa điểm.
Tình huống giả định: một đoạn sông có rác nổi khi quan sát. Có thể ghi nhận rác tại thời điểm đó, nhưng chưa đủ khẳng định thành phần hóa chất, mức độc hại hoặc cơ sở nào gây ra. Muốn nêu nguyên nhân cụ thể phải có tài liệu, kết quả kiểm tra hoặc bằng chứng thích hợp.
Nếu dùng số liệu theo địa giới trước sắp xếp, ghi đúng năm và phạm vi cũ. Muốn mô tả đơn vị hiện nay cần dữ liệu cùng địa giới, không chỉ thay tên hành chính trên bảng cũ.
Bài luyện: Không suy quá mức từ ảnh
Ảnh có rác nổi ở một đoạn sông trực tiếp cho biết điều nào?
Ảnh không phân tích thành phần hóa học.
Một ảnh không xác định mức độc hại hoặc đại diện toàn tỉnh.
Kết luận giữ đúng phạm vi quan sát.
Không gán trách nhiệm khi chưa có bằng chứng.
Lời giải
Chọn C. Ảnh giúp ghi điều nhìn thấy trong bối cảnh cụ thể. Nó chưa thay kết quả phân tích nước hoặc điều tra nguồn thải. Vì vậy chỉ nêu tình trạng rác thấy được, ghi nơi, thời gian và tìm thêm căn cứ trước khi kết luận nguyên nhân.
Bài luyện: Không đổi phạm vi bằng tên gọi
Tài liệu ghi lượng nước sử dụng của tỉnh theo địa giới cũ. Nhóm cần làm gì khi dùng?
Thay tên không cập nhật phạm vi số liệu.
Cách làm giữ đúng bối cảnh và yêu cầu so sánh.
Lượng sử dụng có thể thay đổi, năm là thông tin cần thiết.
Diện tích và lượng nước không thể cộng để cập nhật dữ liệu.
Lời giải
Chọn B. Dữ liệu gắn phạm vi và thời điểm đã thu thập. Tài liệu theo tỉnh cũ phải giữ chú thích đó; mô tả tỉnh mới cần nguồn cùng địa giới hoặc phép tổng hợp có căn cứ, không đổi tên rồi coi số cũ là dữ liệu mới.
Nối hiện trạng với tác động có căn cứ
Sắp xếp thông tin theo hai chiều: tự nhiên cung cấp điều kiện hoặc gây khó khăn gì; hoạt động con người sử dụng, bảo vệ hay làm suy giảm điều kiện đó thế nào. Đối chiếu các nguồn cùng cơ sở, ghi phần thống nhất và phần còn chưa rõ.
Trong ví dụ dùng nước, cần biết nguồn cung, mục đích sử dụng, cách thu gom/xử lí nước thải và thông tin chất lượng có kiểm chứng. Nếu thiếu dữ liệu, nêu giới hạn. Không chọn riêng thông tin thuận với kết luận đã định sẵn. Giải pháp phải xử lí vấn đề đã tìm thấy, phù hợp điều kiện và trách nhiệm thực hiện.
Bài luyện: Đọc đủ mối quan hệ
Trong báo cáo giả định về nguồn nước, cặp ý nào thể hiện hai chiều tác động?
Chưa thể hiện quan hệ giữa tự nhiên và hoạt động con người.
Tên và ảnh chưa đủ phân tích quan hệ.
Số lượng tư liệu không thay nội dung tác động.
Cặp ý có cả tự nhiên→con người và con người→tự nhiên.
Lời giải
Chọn D. Nguồn nước phục vụ con người là chiều tác động của tự nhiên. Việc sử dụng và xử lí nước thải làm thay đổi chất lượng nguồn là chiều ngược lại. Đặt hai ý cùng bằng chứng giúp báo cáo đúng trọng tâm quan hệ.
Bài luyện: Nối biện pháp với vấn đề
Nếu bằng chứng cho thấy rác bị bỏ bừa bãi ở khu vực tìm hiểu, đề xuất nào phù hợp hơn?
Biện pháp gắn với vấn đề và có cách theo dõi kết quả.
Chuyển rác gây hại nguồn nước, không giải quyết hợp lí.
Đổi tên không xử lí hiện trạng.
Cần bằng chứng sau thực hiện mới đánh giá kết quả.
Lời giải
Chọn A. Vấn đề là rác phát sinh và bỏ không đúng chỗ. Biện pháp cần giảm phát sinh, thu gom phù hợp, đồng thời theo dõi thay đổi. Không chỉ đẩy rác sang môi trường khác hoặc khẳng định hiệu quả khi chưa kiểm tra.
Báo cáo để người khác kiểm được kết luận
Báo cáo nêu đề tài, nơi/thời gian, ý nghĩa; nguồn và cách tìm hiểu; hiện trạng; tác động hai chiều; nguyên nhân có căn cứ; giải pháp và giới hạn thông tin. Dùng ảnh, bảng, biểu đồ có chú thích, đơn vị và nguồn để hỗ trợ từng nhận xét.
Phân công trình bày, chuẩn bị tư liệu và trao đổi kết quả trước lớp. Khi có góp ý hoặc nguồn mới, kiểm lại và sửa những kết luận chưa đủ căn cứ. Một báo cáo ngắn, rõ, trả lời đúng câu hỏi có giá trị hơn nhiều trang liệt kê không gắn với vấn đề.
Bài luyện: Chọn kết quả có thể kiểm lại
Đặc điểm nào cần có ở báo cáo hoàn chỉnh?
Mức chắc chắn cần dựa trên bằng chứng có thể kiểm.
Báo cáo cần trả lời đề tài địa phương đã chọn.
Các phần làm rõ căn cứ và giới hạn của kết luận.
Trắc nghiệm kiểm cách làm, không chứng nhận sản phẩm thực hành.
Lời giải
Chọn C. Báo cáo cần cho biết đã tìm hiểu ở đâu, dùng nguồn nào, thấy điều gì và từ đó giải thích, đề xuất ra sao. Nêu giới hạn giúp người đọc đánh giá kết luận. Câu lựa chọn trong bài chỉ kiểm hiểu cách làm, không thay hoạt động hoặc sản phẩm báo cáo thật.
Đang học