btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Tỉ lệ bản đồ và khoảng cách thực tế

Lưu trên thiết bị này
Bản đồ — phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất · Chọn bài khác

Tỉ lệ cho biết độ dài được thu nhỏ bao nhiêu lần

Tỉ lệ số 1 : 50 000 có nghĩa một đơn vị độ dài trên bản đồ tương ứng 50 000 đơn vị cùng loại ngoài thực tế. Vì vậy, 1 cm trên bản đồ ứng với 50 000 cm, tức 500 m ngoài thực tế. Với các tỉ lệ có tử số 1, mẫu số càng nhỏ thì tỉ lệ càng lớn. Chẳng hạn 1 : 25 000 lớn hơn 1 : 100 000. Với cùng một khu vực và mục đích thể hiện tương ứng, bản đồ tỉ lệ lớn thường cho phép thể hiện chi tiết hơn. Tỉ lệ thước là một đoạn thước vẽ trên bản đồ, ghi sẵn độ dài thực tế tương ứng. Dùng đoạn thước ấy để so sánh với độ dài cần đo, thay vì chỉ đọc tỉ lệ số.

Tính theo từng bước và đổi đơn vị

Ví dụ minh họa: trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50 000, đoạn AB dài 2,4 cm. 1. Đọc tỉ lệ: 1 cm ứng với 50 000 cm. 2. Tính độ dài thực tế: 2,4 × 50 000 = 120 000 cm. 3. Đổi đơn vị: 120 000 cm = 1 200 m = 1,2 km. Có thể đổi trước: 1 cm ứng với 500 m, nên 2,4 cm ứng với 2,4 × 500 = 1 200 m. Nhớ 100 cm = 1 m và 1 000 m = 1 km.

Bài luyện: Đổi khoảng cách

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50 000, đoạn AB dài 2,4 cm. Khoảng cách thực tế tương ứng là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện: So sánh tỉ lệ

Trong các tỉ lệ sau, tỉ lệ nào lớn nhất?
Chọn một đáp án

Tìm khoảng cách trên bản đồ

Nếu biết khoảng cách thực tế, trước hết đổi sang đơn vị phù hợp rồi chia cho mẫu số tỉ lệ. Ví dụ minh họa: hai điểm cách nhau 5 km, bản đồ có tỉ lệ 1 : 100 000. Vì 5 km = 500 000 cm nên khoảng cách trên bản đồ là 500 000 : 100 000 = 5 cm. Cần đọc rõ đại lượng đề bài hỏi: khoảng cách trên bản đồ hay khoảng cách thực tế. Hai kết quả có ý nghĩa khác nhau dù cùng nói về hai địa điểm.

Bài luyện: Tính độ dài trên bản đồ

Khoảng cách thực tế của hai điểm là 5 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, khoảng cách tương ứng dài bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Đo đúng đối tượng cần tính

Khoảng cách theo đường chim bay là khoảng cách thẳng giữa hai điểm. Chiều dài đường đi phải đo dọc theo tuyến cần đi. Với tuyến gấp khúc, cộng các đoạn; với đường cong, có thể dùng sợi chỉ hoặc dụng cụ phù hợp uốn theo tuyến, rồi đo chiều dài đã trải thẳng. Ví dụ minh họa: tuyến trên bản đồ gồm hai đoạn dài 2 cm và 3 cm, tỉ lệ 1 : 50 000. Tổng chiều dài tuyến là 5 cm; thực tế tương ứng 5 × 500 = 2 500 m = 2,5 km. Không dùng đoạn thẳng nối hai đầu để thay cho chiều dài tuyến gấp khúc.

Bài luyện: Tuyến gồm hai đoạn

Tuyến đường trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50 000 gồm hai đoạn dài 2 cm và 3 cm. Tổng chiều dài thực tế tương ứng là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Lưu ý khi bản đồ được phóng to hoặc thu nhỏ

Tỉ lệ số chỉ dùng với kích thước biểu hiện tương ứng của bản đồ. Nếu một ảnh bản đồ bị phóng to hoặc thu nhỏ, đo centimet trực tiếp trên màn hình rồi nhân mẫu số cũ có thể cho kết quả sai. Khi ảnh và thước tỉ lệ cùng được đổi kích thước đúng như nhau, có thể so độ dài cần đo với thước tỉ lệ trên chính ảnh đó. Ví dụ, độ dài bằng hai đoạn thước, mỗi đoạn ghi 100 m, thì tương ứng 200 m. Với ứng dụng bản đồ, dùng thước tỉ lệ hoặc chức năng đo khoảng cách phù hợp với mức hiển thị.

Bài luyện: Đọc ảnh đã thu nhỏ

Một ảnh bản đồ đã bị thu nhỏ, gồm cả thước tỉ lệ. Đoạn cần tính dài bằng hai đoạn thước, mỗi đoạn ghi 100 m. Khoảng cách thực tế tương ứng là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Ghi nhớ

Đọc tỉ lệ, đo đúng đoạn hoặc tuyến, tính và đổi đơn vị. Với tỉ lệ 1 : n, nhân độ dài bản đồ với n để ra độ dài thực tế cùng đơn vị; tính ngược thì chia. Không thay chiều dài tuyến bằng đường chim bay hoặc đo ảnh đã đổi kích thước với tỉ lệ số cũ.

Đang học