btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Thời tiết, khí hậu và các đới khí hậu

Lưu trên thiết bị này
Khí hậu và biến đổi khí hậu · Chọn bài khác

Một thời điểm khác với đặc điểm lâu dài

Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một nơi, trong một thời điểm hoặc khoảng thời gian ngắn. Có thể mô tả bằng nhiệt độ, độ ẩm, mưa, khí áp, gió. Thời tiết thay đổi: buổi sáng nắng nhưng chiều có thể mưa. Khí hậu là sự lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm, thể hiện qua các đặc điểm tương đối ổn định. Muốn nhận xét khí hậu, cần số liệu và sự theo dõi lâu dài, không chỉ một ngày. Ví dụ minh họa: “Chiều nay mưa rào, nhiệt độ 28°C” mô tả thời tiết. “Qua theo dõi nhiều năm, địa phương thường có một mùa mưa rõ rệt” mô tả khí hậu. Từ “hôm nay”, “chiều nay” gắn với thời gian ngắn; đặc điểm mùa lặp lại nhiều năm gắn với khí hậu.

Bài luyện: Phân biệt hai mô tả

Nhận xét nào mô tả khí hậu?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Chọn căn cứ nhận xét

Muốn nhận xét đặc điểm khí hậu của một nơi, nguồn dữ liệu nào phù hợp nhất trong các lựa chọn?
Chọn một đáp án

Năm đới, ba kiểu

Năm dải từ bắc xuống nam: lạnh Bắc, ôn hòa Bắc, nóng, ôn hòa Nam, lạnh Nam, kèm vĩ độ giới hạn.
Sơ đồ phạm vi theo vĩ độ, không theo tỉ lệ diện tích và không là bản đồ khí hậu chi tiết.
Theo sơ đồ khái quát trong SGK, Trái Đất có một đới nóng, hai đới ôn hòa và hai đới lạnh. Đếm theo vị trí có năm đới; nếu nhóm theo đặc điểm thì có ba kiểu. Đới nóng nằm giữa hai chí tuyến, từ khoảng 23°27′B đến 23°27′N. Mỗi đới ôn hòa nằm từ một chí tuyến đến vòng cực cùng bán cầu: khoảng 23°27′–66°33′. Mỗi đới lạnh nằm từ một vòng cực đến cực cùng bán cầu: khoảng 66°33′–90°. Để đọc hình, xác định Xích đạo, hai chí tuyến và hai vòng cực trước. Ví dụ, điểm ở 40°B nằm giữa chí tuyến Bắc và vòng cực Bắc, nên thuộc đới ôn hòa Bắc theo sơ đồ này.

Bài luyện: Đếm đúng các đới

Cách đếm nào đúng theo sơ đồ?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Xác định vị trí

Theo phạm vi vĩ độ trên sơ đồ, điểm ở 40°N thuộc đới nào?
Chọn một đáp án

So sánh đặc điểm khái quát

Nhiệt và mưa giúp phân biệt các đới, nhưng các khoảng dưới đây là khái quát ở mức SGK. Trong mỗi đới, các địa phương vẫn có khác biệt. | Đới khí hậu | Đặc điểm nhiệt | |---|---| | Đới nóng | Nóng quanh năm; nhiệt độ trung bình năm từ 20°C trở lên. | | Đới ôn hòa | Nhiệt độ trung bình năm dưới 20°C; tháng nóng nhất từ 10°C trở lên; các mùa thể hiện rõ. | | Đới lạnh | Quanh năm lạnh; nhiệt độ trung bình của tất cả các tháng dưới 10°C. | | Đới khí hậu | Mưa năm và gió thường xuyên khái quát | |---|---| | Đới nóng | Khoảng 1 000 đến trên 2 000 mm; gió Mậu dịch. | | Đới ôn hòa | Khoảng 500–1 000 mm; gió Tây ôn đới. | | Đới lạnh | Thường dưới 500 mm; gió Đông cực. | Không dùng riêng khoảng mưa để phân đới một địa điểm. Ví dụ, bài thực hành trong SGK xếp Xơ-un vào đới ôn hòa dù lượng mưa ghi trong sách là 1 373 mm/năm, cao hơn khoảng mưa khái quát của đới.

Bài luyện: Ghép nhiệt và gió

Theo bảng khái quát, đới có tất cả các tháng dưới 10°C và gió Đông cực là đới nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Tránh dùng một yếu tố

SGK xếp Xơ-un vào đới ôn hòa và ghi lượng mưa 1 373 mm/năm. Nhận xét nào phù hợp?
Chọn một đáp án

Đang học