Cùng là nước biển, khác cách vận động
Sóng biển, thủy triều và dòng biển là ba dạng vận động khác nhau. Sóng có nước dao động quanh vị trí và sự lan truyền của sóng; thủy triều làm mực nước thay đổi theo thời gian; dòng biển là nước chảy thành dòng trong đại dương. Hình minh họa đặt ba hiện tượng cạnh nhau để phân biệt biểu hiện.
Sóng biển chủ yếu do gió tạo ra. Gió mạnh và thổi lâu thường tạo sóng lớn hơn. Nhìn sóng tiến vào bờ không có nghĩa toàn bộ khối nước từ ngoài khơi di chuyển vào bờ cùng với mỗi đợt sóng. Cũng không dùng hình giản lược để khẳng định nước chỉ chuyển động thẳng đứng tuyệt đối.
Bài luyện: Nhận nguyên nhân chủ yếu
Theo bài học, tác động nào chủ yếu tạo sóng biển thông thường?
Gió tác động lên mặt nước tạo sóng.
Lực hút gắn với thủy triều, không giải thích mọi sóng gió.
Động đất ngầm có thể tạo sóng thần, không phải mọi sóng thông thường.
Sóng gió không chỉ xuất hiện nơi có dòng nóng.
Lời giải
Chọn A. Sóng biển thông thường chủ yếu do gió. Gió thổi càng mạnh và càng lâu, sóng thường càng lớn. Cần phân biệt nguyên nhân sóng gió với nguyên nhân của thủy triều.
Mực nước dâng và hạ theo quy luật
Thủy triều là hiện tượng nước biển dâng cao, hạ thấp theo quy luật hằng ngày. Hiện tượng này liên quan lực hút của Mặt Trăng, Mặt Trời cùng với lực li tâm. Số lần lên xuống trong ngày khác nhau theo nơi: có nơi một lần, có nơi hai lần hoặc không đều.
Triều lên và triều xuống chỉ các thời kì mực nước đang dâng hoặc hạ. Triều cường và triều kém so sánh mức chênh lệch giữa nước cao và thấp trong tháng: triều cường có mức lên xuống lớn, thường gắn những ngày trăng tròn hoặc không trăng; triều kém có mức lên xuống nhỏ, thường gắn những ngày trăng khuyết theo SGK. Không hiểu triều cường là mọi lần triều lên.
Khi xem hai ảnh vịnh Phăn-đi ở SGK trang 165, tìm cùng một mốc đá trên bờ, so phần bãi được lộ ra và mực nước ở hai thời điểm. Mốc cố định giúp tránh nhầm sự thay đổi góc chụp với sự thay đổi mực nước.
Bài luyện: Nhận biểu hiện
Tại cùng một bờ biển, mực nước dâng rồi hạ theo quy luật trong ngày, làm bãi có lúc ngập, lúc lộ ra. Đây là biểu hiện của gì?
Dòng biển nóng là dòng chảy có nhiệt độ cao hơn nước xung quanh.
Mực nước lên xuống theo quy luật là biểu hiện thủy triều.
Bốc hơi không phải biểu hiện mực nước dâng hạ đang mô tả.
Phụ lưu là quan hệ của hệ thống sông trên lục địa.
Lời giải
Chọn B. Dữ kiện quan trọng là cùng một nơi, mực nước dâng hạ có quy luật theo thời gian trong ngày. Đó là thủy triều, khác với sóng từng đợt hoặc dòng nước chảy thành dòng.
Bài luyện: Giữ đúng ý nghĩa
Nhận xét nào đúng khi phân biệt triều cường và triều kém?
Đang lên hay đang xuống khác với mức lên xuống lớn hay nhỏ.
Không được đổi các mốc trong tháng thành số lần mỗi ngày.
Sự phân biệt đang xét là mức biến động mực nước.
Phương án nêu đúng tiêu chí so sánh.
Lời giải
Chọn D. Triều cường và kém nói về mức biến động mực nước lớn hay nhỏ trong tháng, không đồng nghĩa với nước đang lên hoặc xuống. Theo SGK, trăng tròn/không trăng thường gắn triều cường, trăng khuyết gắn triều kém.
Nóng và lạnh so với nước xung quanh
Dòng biển là các dòng nước chảy trong biển và đại dương. Các dòng biển trên mặt được học hình thành chủ yếu do tác động của gió thường xuyên. Dòng nóng có nước ấm hơn nước biển xung quanh; dòng lạnh có nước lạnh hơn xung quanh. Không dùng 0°C làm ranh giới để đặt tên.
Theo quy luật khái quát, dòng nóng thường đưa nước từ vĩ độ thấp tới vĩ độ cao hơn, dòng lạnh từ vĩ độ cao tới thấp hơn. Cần xem hướng cụ thể trên bản đồ; có những đoạn chảy gần theo vĩ tuyến.
Ví dụ tự đặt: một dòng nước 18°C đi qua vùng có nước xung quanh 14°C thì ấm hơn xung quanh, nên được xét là dòng nóng trong tình huống này. Nước 18°C không cần phải nóng như nước đun mới gọi là dòng biển nóng. Dòng biển còn ảnh hưởng điều kiện khí hậu ven bờ và hoạt động khai thác hải sản; mức tác động cần xét cùng các điều kiện địa lí khác.
Bài luyện: So với nước xung quanh
Một dòng nước minh họa có nhiệt độ 12°C, nước biển xung quanh 17°C. Xét theo nhiệt độ tương đối, dòng đó là loại nào?
Mốc phân biệt là nước xung quanh, không phải 0°C.
Dòng nước lạnh hơn vùng nước xung quanh.
Lạnh tương đối không có nghĩa bắt buộc đóng băng.
Các dòng có thể nóng hoặc lạnh tương đối.
Lời giải
Chọn B. So cùng đại lượng: 12°C < 17°C. Dòng nước lạnh hơn nước xung quanh nên là dòng lạnh trong tình huống. Không cần nhiệt độ âm và không dùng cảm giác nóng, lạnh của người để đặt tên.
Đọc chú giải, tên và đầu mũi tên
Mở hình 3 SGK trang 166. Chú giải dùng mũi tên màu hồng cho dòng nóng, màu xanh cho dòng lạnh. Tìm đại dương, đọc tên dòng, đối chiếu màu rồi nhìn đầu mũi tên để xác định hướng chảy. Không coi màu của đất liền là nhiệt độ dòng biển.
| Đại dương | Ví dụ dòng nóng |
|---|---|
| Thái Bình Dương | Cư-rô-si-ô; Đông Ô-xtrây-li-a |
| Đại Tây Dương | Gơn-xtơ-rim; Bra-xin |
| Đại dương | Ví dụ dòng lạnh |
|---|---|
| Thái Bình Dương | Ca-li-phoóc-ni-a; Pê-ru |
| Đại Tây Dương | Ca-na-ri; Ben-ghê-la |
Ví dụ, tìm bờ tây Nam Mỹ trên bản đồ. Dòng Pê-ru có kí hiệu xanh, mũi tên dọc ven bờ hướng về phía Xích đạo: đó là dòng lạnh. Ở phía đông châu Đại Dương, dòng Đông Ô-xtrây-li-a có kí hiệu hồng, hướng về phía nam: đó là dòng nóng. Tên và hướng cần đọc từ đúng hình, không tự vẽ một đường chảy theo trí nhớ.
Bài luyện: Phân loại hai dòng
Theo bảng và ví dụ đọc bản đồ, cặp nào đúng?
Hai loại đã bị đảo.
Bán cầu không quyết định mọi dòng cùng loại.
Màu và loại dòng khớp bản đồ SGK.
Trạng thái lỏng không phân biệt dòng nóng, lạnh.
Lời giải
Chọn C. Pê-ru được thể hiện bằng mũi tên xanh, là dòng lạnh. Đông Ô-xtrây-li-a bằng mũi tên hồng, là dòng nóng. Cần đối chiếu chú giải; không phân loại chỉ theo bán cầu hoặc trạng thái nước.
Bài luyện: Theo đầu mũi tên
Ví dụ đọc bản đồ cho dòng Pê-ru ở ven bờ tây Nam Mỹ chảy về phía Xích đạo. Nhận xét nào phù hợp?
Đi về phía Xích đạo là đi về vĩ độ thấp hơn.
Đầu mũi tên chỉ phía dòng nước chảy tới.
Loại dòng được xác định bằng chú giải, không đổi từ lạnh sang nóng.
Ở bản đồ này mũi tên là kí hiệu dòng biển.
Lời giải
Chọn A. Đầu mũi tên cho chiều nước chảy. Về phía Xích đạo nghĩa là từ vĩ độ cao hơn tới thấp hơn ở đoạn này; màu xanh xác nhận dòng lạnh. Không đọc mũi tên ngược hoặc đặt tên theo đích đến như hướng gió.
Nhận cảnh báo và tránh vùng nguy hiểm
Sóng thần có thể xuất hiện khi động đất hoặc núi lửa ngầm làm xáo động mạnh nước biển. Đây là thiên tai nguy hiểm, khác sóng biển thông thường chủ yếu do gió. Không dùng quan sát chim bay hay mùi nước biển làm cách dự báo chắc chắn.
Ở ven biển, động đất mạnh hoặc kéo dài, nước biển rút hay dâng đột ngột bất thường có thể là cảnh báo tự nhiên. Khi có thể di chuyển an toàn, nhanh chóng rời vùng nguy hiểm tới nơi cao hoặc sâu trong đất liền, không chờ ra xem sóng. Tuân theo hướng dẫn địa phương; chỉ trở lại khi được thông báo an toàn. Phần ứng phó được đối chiếu NOAA/NWS.
Bài luyện: Ứng phó với dấu hiệu nguy hiểm
Đang ở ven biển và thấy nước rút đột ngột bất thường, cách nào phù hợp?
Không vào vùng nước để quan sát.
Sóng có thể tới nhanh.
Nguy hiểm có thể còn tiếp diễn.
Cần ưu tiên rời vùng nguy hiểm.
Lời giải
Chọn D. Nước rút bất thường có thể là cảnh báo tự nhiên. Cần rời vùng nguy hiểm khi di chuyển an toàn; chỉ trở lại khi có thông báo an toàn.
Bài luyện: Ghép ba biểu hiện
Cách ghép nào đúng?
Ba biểu hiện đã bị ghép sai hiện tượng.
Ba biểu hiện tương ứng đúng các mô hình.
Cần phân biệt ba dạng vận động.
Nguyên nhân bị đổi và dòng biển có hướng chảy.
Lời giải
Chọn B. Đối chiếu hình đầu bài: sóng có nước dao động và sự lan truyền; thủy triều làm mực nước dâng hạ theo quy luật; dòng biển là nước chảy thành dòng. Chúng cùng ở biển nhưng khác biểu hiện và nguyên nhân.
Tìm hiểu ảnh hưởng của một dòng biển
Có thể chọn một dòng biển trong bảng để tìm hiểu thêm. Bắt đầu từ bản đồ SGK: ghi tên, đại dương, loại nóng/lạnh, hướng và đoạn ven bờ đi qua. Sau đó chọn tài liệu đáng tin cậy về ảnh hưởng tới khí hậu hoặc hải sản vùng ven bờ ấy; ghi tên nguồn, thời điểm và số liệu nếu có.
Trình bày ngắn theo mạch vị trí dòng biển → đặc điểm nước → ảnh hưởng được nguồn chứng minh. Không lấy một trường hợp để kết luận mọi vùng ven dòng lạnh đều là hoang mạc, hoặc chỉ một dòng biển quyết định toàn bộ khí hậu. Sơ đồ tổng kết có thể tách ba nhánh sóng, thủy triều, dòng biển, mỗi nhánh ghi biểu hiện và nguyên nhân đã học.
Bài luyện: Chọn cách tìm hiểu
Muốn trình bày ảnh hưởng của một dòng biển tới vùng ven bờ, cách làm nào phù hợp?
Cần điều kiện địa phương và bằng chứng, không suy một yếu tố quyết định mọi nơi.
Cần kiểm vị trí, hướng và chú giải.
Có cả căn cứ không gian và chứng cứ cho tác động.
Khí hậu cần thời gian theo dõi dài hơn một ngày.
Lời giải
Chọn C. Trước hết xác định đúng dòng và vùng bờ. Sau đó đối chiếu nguồn về tác động, ghi số liệu hoặc bằng chứng phù hợp. Nhận xét phải nối vị trí, đặc điểm dòng với ảnh hưởng tại nơi cụ thể, không khái quát thiếu căn cứ.
Đang học