Dòng nào đổ vào, dòng nào tách ra?
Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo, được nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan cung cấp. Một hệ thống sông gồm dòng chính, các phụ lưu và các chi lưu. Phụ lưu đổ nước vào dòng chính; chi lưu tách từ dòng chính, đưa nước đi.
Lưu vực sông là vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho sông. Nó rộng hơn phần lòng sông đang có nước. Trên mô hình giả định, nét đứt giới hạn lưu vực; mũi tên cho chiều chảy. P và Q đổ vào dòng chính nên là phụ lưu; R và S đưa nước từ dòng chính ra biển nên là chi lưu.
Bài luyện: Đọc chiều nhập dòng
Theo mô hình, vì sao P được gọi là phụ lưu?
Đó là quan hệ của chi lưu, không phải P.
Mũi tên cho nước từ P về dòng chính.
Vùng đất cấp nước là lưu vực.
Cửa sông ở phía biển, khác nhánh P.
Lời giải
Chọn B. Lần theo mũi tên trên P tới chỗ gặp dòng chính: nước đổ vào dòng chính. Đó là đặc điểm phụ lưu. Không phân loại chỉ theo nhánh nằm bên trái hay bên phải hình.
Bài luyện: Đọc chiều tách dòng
Theo mô hình, R và S có vai trò gì?
P và Q mới là các nhánh cấp vào dòng chính trong hình.
Cùng màu nước không làm các nhánh có cùng vai trò.
Phụ lưu đổ vào; nhánh tách ra là chi lưu.
Mũi tên hướng từ chỗ tách dòng ra biển.
Lời giải
Chọn D. R và S bắt đầu từ chỗ dòng chính chia nhánh rồi chảy về phía biển. Chúng đưa nước ra khỏi dòng chính nên là chi lưu; phụ lưu có chiều nhập vào dòng chính.
Bài luyện: Phân biệt vùng đất và dòng chảy
Lưu vực sông là gì?
Khái niệm nói vùng đất cấp nước cho sông.
Lòng sông chỉ là phần có dòng chảy.
Cửa sông không bao gồm toàn vùng cấp nước.
Một nhánh sông không phải cả lưu vực.
Lời giải
Chọn A. Lưu vực là một vùng đất. Nước từ vùng đó tập trung cung cấp cho sông, nên không đồng nhất lưu vực với lòng sông, cửa sông hoặc một nhánh riêng.
Nguồn cấp nước ảnh hưởng đến mùa lũ
Trong năm, mực nước sông thường thay đổi. Mùa lũ có mực nước cao; mùa cạn có mực nước thấp. Muốn giải thích thời gian mùa lũ, trước hết tìm nguồn nước cung cấp chủ yếu.
| Nguồn nước chủ yếu | Mùa lũ theo khái quát SGK |
|---|---|
| Mưa | Trùng với mùa mưa |
| Tuyết tan | Trùng với mùa xuân |
| Băng tan | Vào đầu mùa hạ |
| Nhiều nguồn cùng cung cấp | Diễn biến phức tạp hơn |
Ví dụ, sông chủ yếu nhận nước mưa có nhiều nước vào mùa mưa. Không thể kết luận mọi sông đều lũ cùng tháng: chế độ mưa khác nhau theo nơi; sông có nhiều nguồn cấp còn chịu tác động phối hợp của các nguồn.
Bài luyện: Giải thích theo nguồn chính
Một con sông giả định nhận nước chủ yếu từ mưa. Vì sao mùa lũ thường trùng mùa mưa?
Không thể suy nước ngầm biến mất từ việc có mưa.
Thời gian mùa mưa khác nhau theo nơi.
Nguồn cấp tăng giúp giải thích mực nước sông dâng cao.
Dữ kiện đã nêu nguồn chủ yếu là mưa.
Lời giải
Chọn C. Nguồn cấp chủ yếu là mưa. Đến mùa mưa, nước cung cấp tăng nên sông thường có mùa lũ; mùa ít mưa thường ít nước hơn. Cần giữ điều kiện “chủ yếu từ mưa”.
Bài luyện: Phân biệt hai nguồn tan
Cặp nào đúng theo bảng khái quát?
Hai mốc đã bị đổi chỗ.
Giữ đúng từng nguồn và mùa tương ứng trong bảng.
Mùa mưa là khái quát cho nguồn chủ yếu từ mưa.
Nhiều nguồn có thể làm mùa lũ phức tạp hơn.
Lời giải
Chọn B. Đọc hai hàng riêng: nguồn chủ yếu là tuyết tan gắn mùa xuân; chủ yếu là băng tan gắn đầu mùa hạ theo SGK. Không đổi chỗ hai hàng hoặc áp quy luật của mưa cho mọi nguồn cấp.
Liên hệ hệ thống sông Hồng
Trong hệ thống sông Hồng, sông Đà và sông Lô là phụ lưu; sông Đuống và sông Luộc là chi lưu. Căn cứ vẫn là quan hệ dòng nước: đổ vào hay tách ra từ dòng chính.
Khi dùng một bản đồ hệ thống sông để kiểm lại, tìm sông Hồng trước, đọc tên các nhánh và hướng chảy từ thượng nguồn xuống hạ lưu. Không suy quan hệ phụ lưu, chi lưu từ việc tên sông dài hay ngắn, hoặc nhánh nằm trái hay phải tờ bản đồ.
Bài luyện: Ghép đúng hai nhóm
Theo ví dụ hệ thống sông Hồng, cách ghép nào đúng?
Hai nhóm đã bị đảo.
Đuống và Luộc thuộc nhóm chi lưu trong ví dụ.
Đà và Lô thuộc nhóm phụ lưu.
Phương án giữ đúng hai nhóm đã nêu.
Lời giải
Chọn D. Đà và Lô cung cấp nước vào hệ thống dòng chính, được nêu là phụ lưu. Đuống và Luộc đưa nước đi theo các nhánh, được nêu là chi lưu. Vì vậy không xếp cả bốn vào cùng một nhóm.
Hồ chứa nước và có nguồn gốc khác nhau
Hồ là vùng trũng chứa nước trên bề mặt Trái Đất, không trực tiếp thông với biển. Các hồ khác nhau về nguồn gốc, hình dạng và kích thước; có hồ tự nhiên và hồ do con người tạo ra. Theo ví dụ SGK, Hồ Tây ở Hà Nội hình thành từ một khúc uốn của sông Hồng; hồ thủy điện là ví dụ hồ nhân tạo.
Hồ và sông đều có thể cung cấp nước cho đời sống, sản xuất. Tuy vậy, hồ không phải là một phụ lưu chỉ vì có nước chảy vào nó; cần phân biệt dạng chứa nước với quan hệ giữa các dòng sông.
Bài luyện: Đọc nguồn gốc
Ví dụ nào phân biệt đúng nguồn gốc hồ?
Hai ví dụ có hai cách hình thành khác nhau.
Hồ có nhiều nguồn gốc, không chỉ núi lửa.
Có cả hồ tự nhiên.
Cùng là hồ không có nghĩa cùng nguồn gốc.
Lời giải
Chọn A. Đọc cách hình thành: khúc uốn sông tạo hồ tự nhiên; con người xây dựng công trình tạo hồ thủy điện. Không dùng một nguồn gốc để giải thích mọi hồ.
Phối hợp nhiều mục đích dùng nước
Nước sông, hồ phục vụ sinh hoạt, tưới tiêu, thủy điện, giao thông, nuôi trồng thủy sản và du lịch. Sử dụng tổng hợp là phối hợp nhiều mục đích trên cùng nguồn nước để tăng hiệu quả, hạn chế lãng phí và góp phần bảo vệ nguồn.
Theo hình 2 SGK trang 160, hồ Hòa Bình có các hoạt động thủy điện, du lịch ven hồ và nuôi cá; nguồn nước còn gắn với phòng chống lũ, tưới và giao thông. Ví dụ cho thấy một hồ có thể đáp ứng nhiều nhu cầu. Không phải cứ tăng số hoạt động bất kể điều kiện là sử dụng tổng hợp tốt. Cần phối hợp, giữ chất lượng nước và khả năng cung cấp.
Khi tìm hiểu sông hoặc hồ ở địa phương, chọn một nguồn nước; ghi các mục đích đang sử dụng và nguồn thông tin, rồi đề xuất cách phối hợp phù hợp. Phân biệt điều đã biết với điều cần khảo sát thêm, không tự coi mọi mục đích đều khả thi.
Bài luyện: Chọn phương án phối hợp
Với một hồ giả định, phương án nào thể hiện sử dụng tổng hợp hợp lí?
Cần phối hợp các nhu cầu, không bỏ qua khả năng nguồn nước.
Sử dụng tổng hợp nhằm tăng hiệu quả qua phối hợp.
Có nhiều mục đích, điều kiện khả năng và bảo vệ nguồn.
Ô nhiễm làm giảm chất lượng và khả năng sử dụng nước.
Lời giải
Chọn C. Phương án kết hợp nhiều mục đích trên cùng nguồn, xét khả năng cấp nước và bảo vệ chất lượng. Đó là phối hợp hợp lí; số mục đích nhiều tự nó chưa bảo đảm hiệu quả nếu gây xung đột hoặc ô nhiễm.
Đang học