btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Nhận biết núi, đồi, cao nguyên và đồng bằng

Lưu trên thiết bị này
Cấu tạo và vỏ Trái Đất · Chọn bài khác

Độ cao luôn cần mốc đo

Độ cao tuyệt đối là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ một điểm đến mực nước biển trung bình. Độ cao tương đối là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ một điểm ở trên cao đến một điểm khác ở dưới thấp. Ví dụ minh họa: đỉnh một ngọn núi cao 800 m so với mực nước biển, chân núi cao 300 m so với mực nước biển. Độ cao tuyệt đối của đỉnh là 800 m; độ cao của đỉnh so với chân là 800 − 300 = 500 m. Hai số dùng hai mốc khác nhau, nên không thể đổi chỗ.

Bài luyện: Tính theo đúng mốc

Một đỉnh cao 900 m, chân núi cao 250 m so với mực nước biển. Đỉnh cao hơn chân núi bao nhiêu mét? Số liệu minh họa.
Chọn một đáp án

Kết hợp độ cao với hình dạng

Bốn mô hình địa hình; núi, cao nguyên, đồng bằng ghi độ cao so với mực biển, đồi ghi độ cao so với chân.
BTVN tự đặt hình và số liệu để so sánh đặc điểm. Các ô không cùng tỉ lệ độ cao.
Không chỉ nhìn một con số. Cần biết mốc đo và hình dạng bề mặt để phân biệt các dạng địa hình. | Dấu hiệu | Núi | Đồi | |---|---|---| | Độ cao | Từ 500 m trở lên so với mực nước biển | So với vùng xung quanh thường không quá 200 m | | Hình dạng | Nhô cao rõ; thường đỉnh nhọn, sườn dốc | Đỉnh tròn, sườn thoải | | Dấu hiệu | Cao nguyên | Đồng bằng | |---|---|---| | Độ cao | Thường trên 500 m so với mực nước biển | Hầu hết dưới 200 m so với mực nước biển | | Hình dạng | Mặt khá phẳng hoặc gợn sóng; sườn dốc, có nơi thành vách | Mặt khá phẳng hoặc hơi gợn sóng | Các từ “thường”, “hầu hết” chỉ đặc điểm phổ biến. Không biến chúng thành quy tắc không có ngoại lệ. Mốc của đồi trong bảng là vùng xung quanh, khác mốc mực nước biển ở các hàng khác.

Bài luyện: Mốc đo của đồi

Đặc điểm “thường không quá 200 m” của đồi được đo so với mốc nào trong bài?
Chọn một đáp án

Bài luyện: So sánh hình dạng

Cặp mô tả nào phù hợp với đặc điểm phổ biến của núi và đồi?
Chọn một đáp án

Cùng khá bằng phẳng nhưng khác độ cao

Cao nguyên và đồng bằng đều có thể có bề mặt khá bằng phẳng hoặc gợn sóng. Điểm khác cần đọc thêm là độ cao so với mực nước biển và sườn tiếp giáp vùng xung quanh. Cao nguyên thường ở trên cao, có sườn dốc; đồng bằng là dạng địa hình thấp. Ví dụ minh họa: một vùng rộng có mặt tương đối bằng phẳng ở độ cao 700 m, rìa dốc xuống vùng thấp phù hợp đặc điểm cao nguyên. Không gọi đó là đồng bằng chỉ vì mặt khá phẳng; cũng không gọi là núi chỉ vì cao trên 500 m.

Bài luyện: Dùng đủ dấu hiệu

Một vùng rộng có mặt khá bằng phẳng ở độ cao 700 m so với mực biển, rìa dốc xuống vùng thấp. Dạng địa hình phù hợp nhất là gì? Dữ kiện minh họa.
Chọn một đáp án

Bài luyện: Cao nguyên và đồng bằng

Nhận xét nào đúng theo bài?
Chọn một đáp án

Dùng ảnh để củng cố nhận biết

Mở SGK trang 135–136: so ảnh núi An-pơ với ảnh đồi, ảnh cao nguyên Pa-ta-gô-ni với ảnh đồng bằng châu thổ sông Cửu Long. Quan sát đỉnh, sườn và bề mặt rộng hay hẹp; đối chiếu chú thích để biết dạng địa hình. Ảnh phối cảnh không tự cung cấp chính xác độ cao so với mực biển. Khi sưu tầm ảnh địa hình ở Việt Nam, giữ tên nguồn, chú thích và địa điểm đã kiểm. Chọn các ảnh làm rõ khác biệt hình dạng; nếu nêu địa chỉ hành chính hiện nay, cần nguồn cập nhật đúng phạm vi sau sắp xếp. Không tự đổi địa chỉ tỉnh trong ảnh cũ rồi coi ảnh, số liệu thuộc đơn vị mới.

Bài luyện: Giới hạn của ảnh

Một ảnh chụp thể hiện rõ bề mặt khá bằng phẳng nhưng không có độ cao hoặc chú thích. Kết luận nào thận trọng và phù hợp?
Chọn một đáp án

Đang học