Vì sao Nhà nước Văn Lang ra đời?
Khoảng thế kỉ VII TCN, công cụ bằng đồng và sắt phát triển, làm sản xuất của người Việt cổ có nhiều chuyển biến. Cư dân cần cùng tổ chức đời sống, làm thủy lợi và chống ngoại xâm. Những nhu cầu ấy thúc đẩy sự ra đời của Nhà nước Văn Lang.
Địa bàn chủ yếu gắn với lưu vực các dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay; kinh đô ở Phong Châu. Đây là nhà nước đầu tiên ở Việt Nam, mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc.
Bài luyện: Điều kiện và nhu cầu
Cách giải thích nào nối đúng cơ sở sản xuất với nhu cầu hình thành Nhà nước Văn Lang?
SGK nói sản xuất có chuyển biến nhờ công cụ phát triển, không phải nông nghiệp suy tàn.
Phương án kết hợp sự chuyển biến trong sản xuất với những nhu cầu chung của cư dân.
Nhà nước Văn Lang còn sơ khai, chưa có pháp luật thành văn.
Điều kiện sông ngòi cần được xét cùng sản xuất và nhu cầu tổ chức cộng đồng.
Lời giải
Chọn B. Công cụ đồng, sắt phát triển tạo chuyển biến trong sản xuất. Nhu cầu cùng tổ chức đời sống, làm thủy lợi và chống ngoại xâm đòi hỏi sự liên kết, góp phần thúc đẩy Nhà nước Văn Lang ra đời.
Đọc sơ đồ tổ chức Nhà nước Văn Lang
Đứng đầu là Hùng Vương, có lạc hầu giúp việc. Nước chia thành 15 bộ, mỗi bộ do lạc tướng đứng đầu. Dưới bộ là chiềng, chạ, do bồ chính đứng đầu. Đọc sơ đồ từ trung ương xuống bộ rồi tới chiềng, chạ để ghép đúng cấp với người phụ trách.
Tổ chức này còn sơ khai, đơn giản, chưa có pháp luật thành văn. SGK ghi Hùng Vương tương truyền trải qua 18 đời; đây là thông tin truyền tụng, không dùng để tự gán niên đại chính xác cho từng đời vua.
Bài luyện: Ghép cấp và người đứng đầu
Theo sơ đồ, cặp nào ghép đúng đơn vị với người đứng đầu?
Bồ chính đứng đầu chiềng, chạ; không phải bộ.
Lạc hầu giúp việc cho Hùng Vương ở trung ương.
Lạc tướng đứng đầu mỗi bộ; dưới bộ là chiềng, chạ.
Huyện lệnh không phải chức đứng đầu trung ương của Nhà nước Văn Lang.
Lời giải
Chọn C. Nhà nước Văn Lang chia thành 15 bộ, mỗi bộ do lạc tướng đứng đầu. Ở trung ương, Hùng Vương đứng đầu, lạc hầu giúp việc; chiềng, chạ do bồ chính đứng đầu.
Từ Văn Lang đến Âu Lạc
Cuối thế kỉ III TCN, nhà Tần đưa quân đánh xuống phía nam. Người Lạc Việt và Âu Việt đoàn kết chống xâm lược, cử Thục Phán lãnh đạo. Thục Phán lên làm vua, xưng An Dương Vương, lập nước Âu Lạc khoảng năm 208 TCN.
Kinh đô chuyển từ Phong Châu ở miền trung du xuống Cổ Loa ở đồng bằng, nay thuộc Hà Nội. Tổ chức nhà nước cơ bản kế thừa Văn Lang, nhưng quyền lực của vua cao hơn, lãnh thổ mở rộng; quân đội và vũ khí được tăng cường, thành Cổ Loa kiên cố. Năm 179 TCN, Triệu Đà chiếm Âu Lạc, chấm dứt nền độc lập của nhà nước này.
| Nội dung | Văn Lang | Âu Lạc |
|---|---|---|
| Thành lập | Khoảng thế kỉ VII TCN | Khoảng 208 TCN |
| Người đứng đầu | Hùng Vương | An Dương Vương |
| Kinh đô | Phong Châu | Cổ Loa |
| Tổ chức | Sơ khai, đơn giản | Kế thừa, quyền lực vua cao hơn |
| Điểm nổi bật | Mở đầu thời kì dựng nước | Quân đội, vũ khí và thành Cổ Loa |
Định vị Văn Lang, Âu Lạc trên lược đồ
Mở lược đồ SGK trang 52, đọc chú giải rồi tìm nhãn “Văn Lang Âu Lạc” ở phía bắc phần lục địa Đông Nam Á. Kết hợp SGK trang 61 để xác định địa bàn chủ yếu Văn Lang gắn với lưu vực các sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay. Âu Lạc kế thừa địa bàn Văn Lang và mở rộng hơn; kinh đô chuyển xuống Cổ Loa.
Lược đồ trang 52 giúp định vị tương đối trong khu vực, không vẽ riêng đường bao chính xác của từng nước Văn Lang, Âu Lạc. Đọc rõ giới hạn đó, không lấy biên giới hiện đại trên nền lược đồ làm ranh giới hai nhà nước cổ.
Bài luyện: Địa bàn chủ yếu
Kết hợp lược đồ với nội dung bài, địa bàn chủ yếu của Văn Lang gắn với vùng nào ngày nay?
Nam Bộ là địa bàn chủ yếu của Phù Nam, không phải Văn Lang.
Địa bàn được SGK xác định theo các lưu vực sông ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Nhãn Văn Lang, Âu Lạc nằm ở phần lục địa; bài không đặt các nhà nước này ở hải đảo.
Không đồng nhất lãnh thổ cổ với toàn bộ quốc gia và đường biên hiện nay.
Lời giải
Chọn B. SGK61 xác định địa bàn chủ yếu Văn Lang gắn với các dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay. Lược đồ52 hỗ trợ định vị tương đối; không đủ để lấy biên giới hiện đại làm đường bao chính xác của nhà nước cổ.
Bài luyện: Đặt đúng trình tự
Trình tự nào đúng theo niên đại của bài?
Thế kỉ VII TCN có trước 208 TCN; 208 TCN có trước 179 TCN.
Văn Lang ra đời trước Âu Lạc, không phải sau.
Triệu Đà chiếm Âu Lạc khi nhà nước này đã tồn tại.
Nước Âu Lạc ra đời trước khi bị Triệu Đà chiếm.
Lời giải
Chọn A. Văn Lang thành lập khoảng thế kỉ VII TCN. Sau đó Âu Lạc ra đời khoảng 208 TCN và bị Triệu Đà chiếm năm 179 TCN. Với niên đại TCN, năm 208 diễn ra trước năm 179.
Bài luyện: So sánh hai nhà nước
Điểm phát triển của Âu Lạc so với Văn Lang được bài nêu là gì?
Âu Lạc kế thừa tổ chức nhà nước và tăng cường sức mạnh quân sự.
Hướng chuyển kinh đô là từ Phong Châu xuống Cổ Loa.
An Dương Vương đứng đầu Nhà nước Âu Lạc.
Các điểm này cho thấy sự phát triển trên cơ sở tổ chức Văn Lang.
Lời giải
Chọn D. Tổ chức Âu Lạc cơ bản kế thừa Văn Lang, đồng thời quyền lực vua cao hơn. Quân đội mạnh, vũ khí tốt và thành Cổ Loa là những điểm nổi bật về sức mạnh quân sự của Âu Lạc.
Đọc sơ đồ thành và ảnh hiện vật
Mở SGK trang 62: đọc chú giải để phân biệt thành nội, thành trung, thành ngoại, cổng thành và sông, hồ. Ba vòng thành khép kín cùng hệ thống hào, sông hỗ trợ việc phòng thủ. Tên phường, xã trên nền sơ đồ là thông tin hiện nay; chúng không phải tên các cấp hành chính thời Âu Lạc.
Lẫy nỏ và mũi tên đồng được tìm thấy ở Cổ Loa là hiện vật dùng tìm hiểu kĩ thuật chế tạo vũ khí. Truyền thuyết Nỏ thần phản ánh kí ức văn hóa về thời dựng nước, có yếu tố tưởng tượng; không lấy chi tiết thần kì thay cho chứng cứ hiện vật.
Bài luyện: Hiện vật và truyền thuyết
Cách sử dụng tư liệu nào phù hợp để tìm hiểu sức mạnh quân sự của Âu Lạc?
Truyền thuyết có yếu tố tưởng tượng, không thay được chứng cứ hiện vật.
Cách này sử dụng nhiều dấu tích phù hợp và nhận rõ loại tư liệu.
Chú giải xác định đó là tên phường, xã hiện nay.
Màu sắc của ảnh không đủ xác định chính xác năm chế tạo.
Lời giải
Chọn B. Thành Cổ Loa, lẫy nỏ và mũi tên đồng là những dấu tích, hiện vật hỗ trợ tìm hiểu phòng thủ và kĩ thuật vũ khí. Truyền thuyết có giá trị văn hóa nhưng cần phân biệt yếu tố kì ảo với chứng cứ lịch sử.
Sản xuất gắn với đời sống vật chất
Cư dân Văn Lang, Âu Lạc lấy trồng lúa nước làm nghề chính, đã biết dùng cày. Họ còn trồng hoa màu, trồng dâu, nuôi tằm. Luyện kim dần được chuyên môn hóa: đúc đồng đạt nhiều thành tựu như trống Ngọc Lũ, thạp Đào Thịnh; cư dân bước đầu biết rèn sắt.
Gạo nếp, gạo tẻ là nguồn lương thực chính. Cư dân chủ yếu ở nhà sàn làm bằng tre, nứa, gỗ, lá; đi lại bằng thuyền. Trang phục phổ biến của nam là đóng khố, cởi trần; nữ mặc váy, yếm. Vào lễ hội, họ dùng thêm mũ lông chim và đồ trang sức. Các đặc điểm ấy gắn với đời sống ở vùng sông nước và sản xuất nông nghiệp.
Tìm thông tin đời sống trên đồ đồng
Quan sát lưỡi cày đồng hình bướm và họa tiết trống đồng Ngọc Lũ ở SGK trang 63. Lưỡi cày là dẫn chứng về công cụ làm ruộng; họa tiết mái nhà, thuyền, người giã gạo giúp tìm hiểu nơi ở, đi lại và sinh hoạt.
Đọc cả chú thích và hình, rồi kết hợp thông tin bài học. Một cảnh trang trí cho biết hoạt động được thể hiện; không đủ để tính số dân hoặc kết luận mọi người có đời sống giống hệt nhau.
Bài luyện: Đọc công cụ sản xuất
Lưỡi cày đồng trong SGK hỗ trợ trực tiếp nhận xét nào về cư dân Việt cổ?
Lưỡi cày là công cụ nông nghiệp, phù hợp với nghề trồng lúa nước.
Lưỡi cày đồng gắn với hoạt động nông nghiệp, không chứng minh nghề này bị thay thế.
Loại hiện vật và công dụng phù hợp nhận xét này.
Hiện vật đang xét là lưỡi cày đồng, không phải lưỡi cày sắt.
Lời giải
Chọn C. Lưỡi cày đồng là công cụ làm ruộng. Kết hợp với nội dung về nông nghiệp dùng cày, hiện vật giúp nhận biết cư dân sử dụng đồ đồng trong sản xuất; không cho phép suy ra số lượng người làm nghề.
Đời sống tinh thần và giá trị còn được ghi nhớ
Cư dân thờ cúng tổ tiên và các vị thần trong tự nhiên như thần Sông, thần Núi, thần Mặt Trời. Những lễ hội gắn với nông nghiệp lúa nước có các hoạt động múa hát. Họ có tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giày.
Những thành tựu vật chất và tinh thần tạo nên nền văn minh đầu tiên trong lịch sử Việt Nam, góp phần hình thành nền tảng bản sắc văn hóa dân tộc. Lễ hội Đền Hùng ngày 10 tháng 3 âm lịch hằng năm thể hiện lòng biết ơn các Vua Hùng và đạo lí hướng về cội nguồn.
Bài luyện: Đời sống vật chất và tinh thần
Nhóm nào gồm những dẫn chứng về đời sống tinh thần?
Tín ngưỡng và lễ hội thuộc đời sống tinh thần.
Đây là công cụ, thức ăn và nơi ở thuộc đời sống vật chất.
Đây là công trình và vũ khí, không phải nhóm dẫn chứng về tín ngưỡng, lễ hội.
Đây là các nghề sản xuất.
Lời giải
Chọn A. Thờ cúng tổ tiên, thờ thần tự nhiên là tín ngưỡng; lễ hội múa hát thể hiện sinh hoạt tinh thần. Các nhóm khác nói về sản xuất, ăn ở, công trình và vũ khí.
Bài luyện: Ý nghĩa tưởng nhớ cội nguồn
Lễ hội Đền Hùng ngày 10 tháng 3 âm lịch thể hiện ý nghĩa nào?
Ngày lễ tưởng niệm không phải ngày thành lập mọi nhà nước.
Ý nghĩa tín ngưỡng không biến yếu tố kì ảo thành chứng cứ lịch sử.
Tưởng nhớ và học lịch sử dựa trên nguồn tư liệu có vai trò bổ trợ nhau.
Đây là ý nghĩa hướng về cội nguồn được SGK, SGV nhấn mạnh.
Lời giải
Chọn D. Lễ hội Đền Hùng tưởng nhớ các Vua Hùng đã có công dựng nước, thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và đạo lí uống nước nhớ nguồn. Ý nghĩa ấy cần phân biệt với việc xác định niên đại sự kiện bằng chứng cứ lịch sử.
Ghi nhớ
Văn Lang mở đầu thời kì dựng nước; Âu Lạc kế thừa và phát triển tổ chức, sức mạnh quân sự. Đời sống cư dân gắn với nông nghiệp lúa nước và nghề luyện kim, cùng tín ngưỡng, phong tục phong phú. Khi tìm hiểu, kết hợp nội dung với hiện vật và giữ đúng cách ghi niên đại, truyền thuyết của nguồn.
Đang học