btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Nhà nước và đời sống Văn Lang, Âu Lạc

Lưu trên thiết bị này
Việt Nam từ thời dựng nước đến đầu thế kỉ X · Chọn bài khác

Vì sao Nhà nước Văn Lang ra đời?

Khoảng thế kỉ VII TCN, công cụ bằng đồng và sắt phát triển, làm sản xuất của người Việt cổ có nhiều chuyển biến. Cư dân cần cùng tổ chức đời sống, làm thủy lợi và chống ngoại xâm. Những nhu cầu ấy thúc đẩy sự ra đời của Nhà nước Văn Lang. Địa bàn chủ yếu gắn với lưu vực các dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay; kinh đô ở Phong Châu. Đây là nhà nước đầu tiên ở Việt Nam, mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc.

Bài luyện: Điều kiện và nhu cầu

Cách giải thích nào nối đúng cơ sở sản xuất với nhu cầu hình thành Nhà nước Văn Lang?
Chọn một đáp án

Đọc sơ đồ tổ chức Nhà nước Văn Lang

Ba cấp tổ chức: Hùng Vương và lạc hầu ở trung ương, lạc tướng ở bộ, bồ chính ở chiềng chạ.
BTVN dựng sơ đồ các cấp theo SGK61; không biểu diễn quy mô dân số hoặc địa giới.
Đứng đầu là Hùng Vương, có lạc hầu giúp việc. Nước chia thành 15 bộ, mỗi bộ do lạc tướng đứng đầu. Dưới bộ là chiềng, chạ, do bồ chính đứng đầu. Đọc sơ đồ từ trung ương xuống bộ rồi tới chiềng, chạ để ghép đúng cấp với người phụ trách. Tổ chức này còn sơ khai, đơn giản, chưa có pháp luật thành văn. SGK ghi Hùng Vương tương truyền trải qua 18 đời; đây là thông tin truyền tụng, không dùng để tự gán niên đại chính xác cho từng đời vua.

Bài luyện: Ghép cấp và người đứng đầu

Theo sơ đồ, cặp nào ghép đúng đơn vị với người đứng đầu?
Chọn một đáp án

Từ Văn Lang đến Âu Lạc

Cuối thế kỉ III TCN, nhà Tần đưa quân đánh xuống phía nam. Người Lạc Việt và Âu Việt đoàn kết chống xâm lược, cử Thục Phán lãnh đạo. Thục Phán lên làm vua, xưng An Dương Vương, lập nước Âu Lạc khoảng năm 208 TCN. Kinh đô chuyển từ Phong Châu ở miền trung du xuống Cổ Loa ở đồng bằng, nay thuộc Hà Nội. Tổ chức nhà nước cơ bản kế thừa Văn Lang, nhưng quyền lực của vua cao hơn, lãnh thổ mở rộng; quân đội và vũ khí được tăng cường, thành Cổ Loa kiên cố. Năm 179 TCN, Triệu Đà chiếm Âu Lạc, chấm dứt nền độc lập của nhà nước này. | Nội dung | Văn Lang | Âu Lạc | |---|---|---| | Thành lập | Khoảng thế kỉ VII TCN | Khoảng 208 TCN | | Người đứng đầu | Hùng Vương | An Dương Vương | | Kinh đô | Phong Châu | Cổ Loa | | Tổ chức | Sơ khai, đơn giản | Kế thừa, quyền lực vua cao hơn | | Điểm nổi bật | Mở đầu thời kì dựng nước | Quân đội, vũ khí và thành Cổ Loa |

Định vị Văn Lang, Âu Lạc trên lược đồ

Mở lược đồ SGK trang 52, đọc chú giải rồi tìm nhãn “Văn Lang Âu Lạc” ở phía bắc phần lục địa Đông Nam Á. Kết hợp SGK trang 61 để xác định địa bàn chủ yếu Văn Lang gắn với lưu vực các sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay. Âu Lạc kế thừa địa bàn Văn Lang và mở rộng hơn; kinh đô chuyển xuống Cổ Loa. Lược đồ trang 52 giúp định vị tương đối trong khu vực, không vẽ riêng đường bao chính xác của từng nước Văn Lang, Âu Lạc. Đọc rõ giới hạn đó, không lấy biên giới hiện đại trên nền lược đồ làm ranh giới hai nhà nước cổ.

Bài luyện: Địa bàn chủ yếu

Kết hợp lược đồ với nội dung bài, địa bàn chủ yếu của Văn Lang gắn với vùng nào ngày nay?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Đặt đúng trình tự

Trình tự nào đúng theo niên đại của bài?
Chọn một đáp án

Bài luyện: So sánh hai nhà nước

Điểm phát triển của Âu Lạc so với Văn Lang được bài nêu là gì?
Chọn một đáp án

Đọc sơ đồ thành và ảnh hiện vật

Mở SGK trang 62: đọc chú giải để phân biệt thành nội, thành trung, thành ngoại, cổng thành và sông, hồ. Ba vòng thành khép kín cùng hệ thống hào, sông hỗ trợ việc phòng thủ. Tên phường, xã trên nền sơ đồ là thông tin hiện nay; chúng không phải tên các cấp hành chính thời Âu Lạc. Lẫy nỏ và mũi tên đồng được tìm thấy ở Cổ Loa là hiện vật dùng tìm hiểu kĩ thuật chế tạo vũ khí. Truyền thuyết Nỏ thần phản ánh kí ức văn hóa về thời dựng nước, có yếu tố tưởng tượng; không lấy chi tiết thần kì thay cho chứng cứ hiện vật.

Bài luyện: Hiện vật và truyền thuyết

Cách sử dụng tư liệu nào phù hợp để tìm hiểu sức mạnh quân sự của Âu Lạc?
Chọn một đáp án

Sản xuất gắn với đời sống vật chất

Cư dân Văn Lang, Âu Lạc lấy trồng lúa nước làm nghề chính, đã biết dùng cày. Họ còn trồng hoa màu, trồng dâu, nuôi tằm. Luyện kim dần được chuyên môn hóa: đúc đồng đạt nhiều thành tựu như trống Ngọc Lũ, thạp Đào Thịnh; cư dân bước đầu biết rèn sắt. Gạo nếp, gạo tẻ là nguồn lương thực chính. Cư dân chủ yếu ở nhà sàn làm bằng tre, nứa, gỗ, lá; đi lại bằng thuyền. Trang phục phổ biến của nam là đóng khố, cởi trần; nữ mặc váy, yếm. Vào lễ hội, họ dùng thêm mũ lông chim và đồ trang sức. Các đặc điểm ấy gắn với đời sống ở vùng sông nước và sản xuất nông nghiệp.

Tìm thông tin đời sống trên đồ đồng

Quan sát lưỡi cày đồng hình bướm và họa tiết trống đồng Ngọc Lũ ở SGK trang 63. Lưỡi cày là dẫn chứng về công cụ làm ruộng; họa tiết mái nhà, thuyền, người giã gạo giúp tìm hiểu nơi ở, đi lại và sinh hoạt. Đọc cả chú thích và hình, rồi kết hợp thông tin bài học. Một cảnh trang trí cho biết hoạt động được thể hiện; không đủ để tính số dân hoặc kết luận mọi người có đời sống giống hệt nhau.

Bài luyện: Đọc công cụ sản xuất

Lưỡi cày đồng trong SGK hỗ trợ trực tiếp nhận xét nào về cư dân Việt cổ?
Chọn một đáp án

Đời sống tinh thần và giá trị còn được ghi nhớ

Cư dân thờ cúng tổ tiên và các vị thần trong tự nhiên như thần Sông, thần Núi, thần Mặt Trời. Những lễ hội gắn với nông nghiệp lúa nước có các hoạt động múa hát. Họ có tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giày. Những thành tựu vật chất và tinh thần tạo nên nền văn minh đầu tiên trong lịch sử Việt Nam, góp phần hình thành nền tảng bản sắc văn hóa dân tộc. Lễ hội Đền Hùng ngày 10 tháng 3 âm lịch hằng năm thể hiện lòng biết ơn các Vua Hùng và đạo lí hướng về cội nguồn.

Bài luyện: Đời sống vật chất và tinh thần

Nhóm nào gồm những dẫn chứng về đời sống tinh thần?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Ý nghĩa tưởng nhớ cội nguồn

Lễ hội Đền Hùng ngày 10 tháng 3 âm lịch thể hiện ý nghĩa nào?
Chọn một đáp án

Ghi nhớ

Văn Lang mở đầu thời kì dựng nước; Âu Lạc kế thừa và phát triển tổ chức, sức mạnh quân sự. Đời sống cư dân gắn với nông nghiệp lúa nước và nghề luyện kim, cùng tín ngưỡng, phong tục phong phú. Khi tìm hiểu, kết hợp nội dung với hiện vật và giữ đúng cách ghi niên đại, truyền thuyết của nguồn.

Đang học