Từ tài nguyên tự nhiên đến vật liệu sử dụng
Khoáng sản là những khoáng vật và khoáng chất có ích trong tự nhiên, nằm trong vỏ Trái Đất, mà con người có thể khai thác để dùng trong sản xuất và đời sống. Đa số ở trạng thái rắn như than, quặng; một số ở trạng thái lỏng như dầu mỏ, nước khoáng hoặc khí như khí thiên nhiên.
Cát, than đá, đá vôi là khoáng sản. Thép, xi măng là sản phẩm chế biến có nguồn gốc từ khoáng sản, không phải khoáng sản tự nhiên. Gỗ là tài nguyên sinh vật. Cần phân biệt nguồn nguyên liệu với sản phẩm đã làm ra.
Bài luyện: Khoáng sản hay sản phẩm chế biến?
Nhóm nào chỉ gồm khoáng sản?
Đây là các vật liệu, sản phẩm đã qua chế biến.
Cả ba là khoáng sản được bài nêu.
Gỗ thuộc tài nguyên sinh vật, xi măng là sản phẩm chế biến.
Nhựa và thép không phải khoáng sản tự nhiên.
Lời giải
Chọn B. Cát, than đá và đá vôi là khoáng sản tự nhiên có ích. Thép, xi măng, gạch là sản phẩm đã chế biến; không gọi chúng là khoáng sản chỉ vì nguyên liệu có nguồn gốc khoáng sản.
Ba nhóm theo công dụng
Đọc tên khoáng sản cùng công dụng để phân nhóm. “Kim loại đen” và “kim loại màu” là cách chia trong nhóm kim loại, không phải bốn nhóm ngang hàng với năng lượng và phi kim loại.
| Nhóm | Ví dụ | Công dụng tiêu biểu |
|---|---|---|
| Năng lượng, còn gọi nhiên liệu | Than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên | Làm nhiên liệu, nguyên liệu công nghiệp hóa chất |
| Kim loại | Sắt, man-gan, crôm; đồng, chì | Nguyên liệu luyện kim để tạo kim loại, hợp kim và sản phẩm |
| Phi kim loại | Đá vôi, muối mỏ, thạch anh, cao lanh | Làm vật liệu xây dựng, đồ gốm sứ và các nguyên liệu khác |
Ví dụ, dầu mỏ thuộc nhóm năng lượng; quặng sắt thuộc nhóm kim loại; đá vôi thuộc nhóm phi kim loại. Không suy rằng thứ gì cứng, nặng hoặc có vẻ sáng đều là kim loại.
Bài luyện: Ghép ba nhóm
Cách ghép nào đúng theo thứ tự năng lượng — kim loại — phi kim loại?
Đá vôi phi kim loại, quặng sắt kim loại; hai vị trí cuối bị đổi.
Dầu mỏ là năng lượng, quặng sắt là kim loại.
Đá vôi không thuộc nhóm năng lượng.
Ba ví dụ lần lượt phù hợp đúng nhóm.
Lời giải
Chọn D. Dầu mỏ được dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu nên thuộc nhóm năng lượng. Quặng sắt cung cấp nguyên liệu luyện kim; đá vôi thuộc phi kim loại.
Bài luyện: Không chỉ có khoáng sản rắn
Ví dụ nào cho thấy khoáng sản còn có ở trạng thái khí?
Đây là khoáng sản ở trạng thái khí.
Thạch anh là chất rắn.
Đá vôi là chất rắn.
Quặng sắt là chất rắn.
Lời giải
Chọn A. Khí thiên nhiên là ví dụ khoáng sản ở trạng thái khí. Các ví dụ còn lại đều rắn; vì vậy không thể đồng nhất khoáng sản với riêng đá hoặc quặng rắn.
Nhìn sản phẩm để tìm nguồn khoáng sản
Một ngôi nhà có thể dùng cát, đá; các sản phẩm như xi măng, gạch, thép và kính cũng có nguồn gốc từ khoáng sản. Ví dụ, thép được sản xuất từ nguyên liệu chứa sắt qua luyện kim, còn đá vôi là một nguyên liệu làm xi măng.
Một đồ vật có thể gồm nhiều vật liệu. Chẳng hạn chiếc kéo có phần lưỡi kim loại và có thể có cán bằng vật liệu khác. Khi nêu nguồn gốc khoáng sản, cần chỉ rõ bộ phận hoặc vật liệu đang xét, không kết luận toàn bộ đồ vật chỉ từ một nguyên liệu.
Bài luyện: Nối nguyên liệu với sản phẩm
Nhận xét nào đúng?
Thép phải được sản xuất qua chế biến, luyện kim.
Đá vôi và những nguyên liệu khoáng sản có thể dùng sản xuất xi măng.
Nhận xét phân biệt đúng nguồn gốc với dạng sản phẩm.
Đồ vật có thể gồm nhiều vật liệu và nguồn nguyên liệu.
Lời giải
Chọn C. Thép được sản xuất qua luyện kim từ nguyên liệu khoáng sản; nó không phải khoáng sản tự nhiên được khai thác nguyên trạng. Tương tự, xi măng có nguồn gốc khoáng sản nhưng đã qua chế biến.
Vì sao cần sử dụng hợp lí?
Mỏ khoáng sản là nơi tập trung khoáng sản có trữ lượng và chất lượng có thể khai thác để sử dụng vào mục đích kinh tế. Có khoáng sản trong đất đá chưa có nghĩa nơi đó đã là một mỏ có thể khai thác hiệu quả.
Khoáng sản hình thành trong thời gian rất dài, trong khi con người có thể khai thác nhanh hơn nhiều. Vì vậy cần dùng tiết kiệm, giảm thất thoát, tận dụng và tái chế vật liệu phù hợp. Khai thác cần đi cùng bảo vệ môi trường; không coi tài nguyên là nguồn bổ sung ngay sau mỗi lần sử dụng.
Bài luyện: Giải thích sử dụng hợp lí
Lí do nào phù hợp nhất cho việc tiết kiệm và tận dụng khoáng sản?
Bài nêu thời gian hình thành rất dài.
Nhận xét nối đúng đặc điểm tài nguyên với cách sử dụng.
Khai thác cần đi cùng hiệu quả và bảo vệ môi trường.
Mỏ còn đòi hỏi trữ lượng, chất lượng và khả năng khai thác kinh tế.
Lời giải
Chọn B. Thời gian hình thành khoáng sản rất dài so với tốc độ khai thác. Dùng tiết kiệm, giảm thất thoát và tái chế phù hợp giúp hạn chế lãng phí; việc khai thác vẫn phải xét môi trường.
Tìm hiểu một loại khoáng sản ở Việt Nam
Chọn một loại, chẳng hạn than đá hoặc đá vôi. Tìm nguồn từ cơ quan địa chất, thống kê hoặc địa phương; ghi nơi khai thác, công dụng, hiện trạng và vấn đề môi trường được nguồn xác nhận.
Nếu dùng số liệu, phân biệt trữ lượng còn trong lòng đất với sản lượng khai thác trong một khoảng thời gian; ghi đơn vị, năm và phạm vi địa bàn. Không đổi tên tỉnh trong một bảng cũ rồi coi số liệu đã thuộc đơn vị hành chính mới. Bài trực tuyến hướng dẫn cách tìm và đọc thông tin; phần khảo sát hoặc báo cáo cần được thực hiện riêng.
Đang học