Không khí cũng gây sức ép
Không khí có trọng lượng và gây sức ép lên bề mặt Trái Đất. Sức ép đó gọi là khí áp. Dụng cụ đo là khí áp kế; SGK dùng đơn vị miliba, kí hiệu mb.
Khí áp thay đổi theo nơi và thời điểm. Áp cao, áp thấp biểu thị sự khác nhau về sức ép của không khí trong vùng được xét. Không thể chỉ nhìn một con số rồi kết luận mọi nơi trên Trái Đất đều có cùng loại khí áp.
Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi áp cao về nơi áp thấp. Chênh lệch khí áp tạo ra sự chuyển động; sự tự quay của Trái Đất làm hướng chuyển động bị lệch phải ở bán cầu Bắc, lệch trái ở bán cầu Nam.
Khi thực hành đo khí áp, dùng khí áp kế theo hướng dẫn của thiết bị và giáo viên. Đặt dụng cụ ổn định tại nơi đo, kiểm tra đơn vị trên thang hoặc màn hình, chờ chỉ số ổn định rồi đọc và ghi số cùng đơn vị, địa điểm, thời điểm. Ví dụ, màn hình hiển thị 1 008 mb thì ghi khí áp 1 008 mb; không đổi đơn vị thành °C hoặc %. Muốn so sánh theo thời gian, cần giữ cùng vị trí và cách đo.
Bài luyện: Chọn dụng cụ đo
Muốn đo sức ép của không khí lên bề mặt đất theo bài học, cần dùng dụng cụ nào?
Nhiệt kế đo nhiệt độ.
Ẩm kế đo độ ẩm.
Thước đo chiều dài không đo sức ép không khí.
Khí áp kế đo khí áp.
Lời giải
Chọn D. Đại lượng cần đo là khí áp, tức sức ép của không khí. Dụng cụ tương ứng là khí áp kế; khi đọc số phải đọc cả đơn vị, chẳng hạn mb.
Bài luyện: Tìm chiều chuyển động
Trong mô hình chỉ xét sự chênh lệch khí áp giữa hai vùng, không khí chuyển động theo chiều nào?
Đó là chiều chuyển động tạo gió theo chênh lệch khí áp.
Chiều này ngược với nguyên tắc của mô hình.
Cần xét các đai áp cao và thấp xen kẽ.
Gió không phải lúc nào cũng đi từ biển vào đất liền.
Lời giải
Chọn A. Sự chênh lệch khí áp làm không khí chuyển động từ vùng áp cao về vùng áp thấp. Khi xét gió thường xuyên trên Trái Đất, cần xét thêm sự lệch hướng do tự quay.
Đọc sơ đồ từ đai áp cao đến đai áp thấp
Các đai khí áp phân bố xen kẽ và gần đối xứng qua Xích đạo. Từ Xích đạo đến mỗi cực lần lượt gặp: áp thấp Xích đạo, áp cao cận chí tuyến khoảng 30°, áp thấp ôn đới khoảng 60°, áp cao cực khoảng 90°. Đai khoảng 30° không phải chính đường chí tuyến 23°27′.
Trên hình, tìm đai cao và đai thấp trước rồi lần theo mũi tên nối hai đai. Tên hướng gió gọi theo nơi gió thổi từ đó đến: gió đông bắc xuất phát từ đông bắc, thổi về tây nam.
| Loại gió | Thổi từ đai cao về đai thấp |
|---|---|
| Mậu dịch | Áp cao khoảng 30° → áp thấp Xích đạo |
| Tây ôn đới | Áp cao khoảng 30° → áp thấp khoảng 60° |
| Đông cực | Áp cao cực → áp thấp khoảng 60° |
Bài luyện: Xác định đai gần Xích đạo
Theo sơ đồ, cặp đai nào lần lượt nằm ở Xích đạo và khoảng 30°B?
Hai loại khí áp đã bị đảo ngược.
Sơ đồ ghi áp thấp ở 0° và áp cao ở khoảng 30°B.
Xích đạo là đai áp thấp.
Khoảng 30°B là đai áp cao.
Lời giải
Chọn B. Đọc từng nhãn trên sơ đồ: 0° là áp thấp Xích đạo, khoảng 30°B là áp cao cận chí tuyến. Các đai cao và thấp xen kẽ; không suy mọi nơi nóng đều có cùng loại khí áp.
Cùng loại gió, khác hướng ở hai bán cầu
Từ các đai khí áp và sự lệch hướng, ba loại gió thường xuyên có hướng như bảng dưới. “Đông” hay “Tây” trong tên loại gió chỉ phía xuất phát chủ yếu; không đọc mũi tên ngược để đặt tên gió.
| Loại gió | Bán cầu Bắc | Bán cầu Nam |
|---|---|---|
| Mậu dịch | Đông bắc | Đông nam |
| Tây ôn đới | Tây nam | Tây bắc |
| Đông cực | Đông bắc | Đông nam |
Ví dụ, gió Tây ôn đới ở bán cầu Bắc từ áp cao khoảng 30°B thổi về áp thấp khoảng 60°B. Hướng xuất phát là tây nam, nên mũi tên đi về phía đông bắc. Sơ đồ diễn tả quy luật khái quát, không cho biết gió thực tế của một địa phương vào một ngày cụ thể.
Bài luyện: Phân biệt xuất phát và đích đến
Gió Mậu dịch ở bán cầu Bắc có hướng đông bắc. Điều đó nghĩa là gì?
Đây là chiều ngược với gió xuất phát từ đông bắc.
Đông bắc khác chính bắc.
Tên hướng gió dựa vào nơi xuất phát.
Mậu dịch từ đai áp cao về áp thấp Xích đạo.
Lời giải
Chọn C. Tên “đông bắc” cho biết phía gió thổi từ đó đến. Vì vậy mũi tên chuyển động hướng về tây nam; không gọi tên gió theo đầu mũi tên.
Bài luyện: Ghép đai và hướng
Gió từ áp cao khoảng 30°B về áp thấp khoảng 60°B, có hướng tây nam, là loại nào?
Mậu dịch từ khoảng 30° về Xích đạo.
Đông cực từ áp cao cực về khoảng 60°.
Dữ kiện xuất phát từ áp cao khoảng 30°B.
Đai xuất phát, đai đến và hướng đều phù hợp Tây ôn đới Bắc.
Lời giải
Chọn D. Đối chiếu cả hai bảng: tuyến 30° → 60° là Tây ôn đới; ở bán cầu Bắc, hướng xuất phát là tây nam. Cần ghép vị trí và hướng, không chỉ nhìn một chữ “tây”.
Bài luyện: Đọc đúng bán cầu
Theo bảng, gió Mậu dịch và gió Đông cực ở bán cầu Nam đều có hướng nào?
Hai hàng này cùng ghi đông nam ở bán cầu Nam.
Đông bắc là hướng ở bán cầu Bắc của hai loại gió này.
Tây bắc thuộc Tây ôn đới ở bán cầu Nam.
Tây nam thuộc Tây ôn đới ở bán cầu Bắc.
Lời giải
Chọn A. Chọn cột bán cầu Nam rồi đọc hai hàng Mậu dịch và Đông cực: đều đông nam. Hai loại vẫn khác nhau ở đai khí áp xuất phát và đai khí áp thổi tới.
Dùng sơ đồ để giải thích
Khi đọc hình khí áp và gió trong SGK trang 144, xác định Xích đạo và hai bán cầu trước. Tìm một đai áp cao, lần theo mũi tên tới đai áp thấp, rồi đối chiếu tên loại gió và hướng xuất phát.
Trong thực tế, gió có thể được khai thác để phát điện. Cần xem điều kiện gió của địa điểm qua theo dõi, đo đạc; sơ đồ gió thường xuyên không đủ để khẳng định mọi nơi cùng vĩ độ đều xây được nhà máy điện gió như nhau.
Bài luyện: Dùng đúng giới hạn sơ đồ
Muốn tìm hiểu gió ở một địa điểm để khai thác điện gió, cách nào phù hợp?
Sơ đồ không cung cấp đủ điều kiện gió riêng của địa điểm.
Quy luật chung cần kết hợp điều kiện cụ thể.
Địa hình và điều kiện thực tế làm gió khác nhau.
Hướng gió được gọi theo nơi xuất phát.
Lời giải
Chọn B. Sơ đồ giúp hiểu quy luật chung. Để đánh giá một địa điểm còn phải theo dõi, đo đạc gió tại đó; không suy từ cùng vĩ độ ra điều kiện gió hoàn toàn giống nhau.
Đang học