Giao lưu đi cùng sáng tạo
Giao thương và các cuộc tiếp xúc làm cư dân Đông Nam Á có điều kiện tiếp nhận ảnh hưởng từ văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc. Ảnh hưởng ấy thể hiện trên nhiều lĩnh vực, nhưng không làm văn hóa khu vực trở thành một bản sao nguyên vẹn.
Cư dân kết hợp những yếu tố tiếp nhận với tín ngưỡng, ngôn ngữ và đời sống của mình để tạo ra nét riêng. Sơ đồ giúp theo dõi bốn lĩnh vực; ở mỗi lĩnh vực, cần tìm một dẫn chứng về điều được tiếp nhận và cách cư dân phát triển nó.
Tín ngưỡng bản địa dung hợp với tôn giáo
Cư dân Đông Nam Á có các tín ngưỡng dân gian như thờ cúng tổ tiên, cầu mưa, cầu mong con người và vạn vật sinh sôi. Trong quá trình giao lưu, những tín ngưỡng ấy dung hợp với Ấn Độ giáo và Phật giáo. “Dung hợp” có thể hiểu là kết hợp các yếu tố để cùng tồn tại và tạo nên đời sống tín ngưỡng phong phú.
Ở một số quốc gia chịu ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ như Chăm-pa và Chân Lạp, có tín ngưỡng Thần – Vua, gắn nhà vua với một vị thần. Đây là quan niệm trong đời sống tín ngưỡng lịch sử; khi trình bày cần nêu đúng tư cách của quan niệm ấy.
Bài luyện: Hiểu sự dung hợp
Nhận xét nào đúng về tín ngưỡng, tôn giáo Đông Nam Á trong quá trình giao lưu?
Nhiều yếu tố bản địa được giữ gìn và kết hợp với yếu tố mới.
Đây là cách hiểu về sự dung hợp được bài nêu.
Đời sống tín ngưỡng phong phú, không đồng nhất ở mọi cộng đồng.
Giao lưu mang đến những ảnh hưởng của Ấn Độ giáo và Phật giáo.
Lời giải
Chọn B. Tín ngưỡng bản địa, chẳng hạn thờ cúng tổ tiên và cầu mưa, tiếp tục tồn tại trong quá trình kết hợp với Ấn Độ giáo, Phật giáo. Vì vậy tác động giao lưu là làm đời sống tín ngưỡng thêm đa dạng, không phải xóa sạch mọi yếu tố cũ.
Bài luyện: Trình bày một quan niệm lịch sử
Câu nào trình bày tín ngưỡng Thần – Vua phù hợp với bài học lịch sử?
Bài nói một số quốc gia và bối cảnh cụ thể, không phải mọi nơi, mọi thời kì.
Đang tìm hiểu một quan niệm tín ngưỡng, không khẳng định quyền năng siêu nhiên là sự kiện đã được chứng minh.
Đây là quan niệm tín ngưỡng, không phải tên tuyến giao thương.
Câu nêu rõ đây là quan niệm và giới hạn phạm vi ở một số quốc gia.
Lời giải
Chọn D. Khi học lịch sử tín ngưỡng, cần trình bày điều cư dân quan niệm trong bối cảnh của họ. Tín ngưỡng Thần – Vua gắn nhà vua với một vị thần ở một số quốc gia chịu ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ; không chuyển quan niệm ấy thành khẳng định khoa học về quyền năng nhà vua.
Tiếp nhận hệ chữ, tạo chữ viết riêng
Nhiều nhóm cư dân tạo chữ viết riêng trên cơ sở các hệ chữ cổ của Ấn Độ. SGK nêu người Khơ-me, người Môn, người Mã Lai có chữ cổ của mình; trong đó chữ Môn cổ được sáng tạo trên cơ sở chữ Pa-li. Người Việt tiếp nhận hệ thống chữ Hán của Trung Quốc.
Có thể thấy cả ảnh hưởng bên ngoài và sự chủ động của cư dân: tiếp nhận một nền tảng chữ viết rồi vận dụng, phát triển cho ngôn ngữ của mình. Không gộp tất cả chữ viết Đông Nam Á thành một loại chữ duy nhất.
Bài luyện: Ảnh hưởng và sáng tạo chữ viết
Nhận xét nào phù hợp với những dẫn chứng trong bài?
Phát biểu thể hiện ảnh hưởng bên ngoài và vai trò sáng tạo của cư dân.
SGK còn nêu nhiều hệ chữ chịu ảnh hưởng từ Ấn Độ.
Chữ Khơ-me, Môn, Mã Lai cổ là những ví dụ khác nhau.
SGK nêu rõ việc cư dân tạo chữ viết riêng trên cơ sở tiếp nhận.
Lời giải
Chọn A. Nhiều nhóm cư dân dùng nền tảng các hệ chữ cổ của Ấn Độ để tạo chữ riêng; người Việt tiếp nhận chữ Hán. Các dẫn chứng cho thấy giao lưu không xóa vai trò sáng tạo hoặc làm mọi hệ chữ giống hệt nhau.
Từ sử thi tiếp nhận đến tác phẩm của từng dân tộc
Bên cạnh ca dao, tục ngữ và các hình thức văn học dân gian, cư dân Đông Nam Á còn tiếp thu văn học Ấn Độ, tiêu biểu là các sử thi Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-y-a-na. Từ nguồn cảm hứng ấy, họ sáng tạo tác phẩm của từng dân tộc.
Ví dụ, SGK nêu Phạ Lắc Phạ Lam ở Lào, Ra-ma-kiên ở Thái Lan, Riêm-kê ở Cam-pu-chia. Điểm cần nhận xét là quá trình tiếp thu và phát triển, không chỉ ghi nhớ tên. Một nguồn sử thi có thể được chuyển hóa thành những tác phẩm mang đặc điểm ngôn ngữ và văn hóa khác nhau.
Bài luyện: Vai trò của cư dân
Việc nhiều dân tộc phát triển tác phẩm riêng từ ảnh hưởng sử thi Ấn Độ cho thấy điều gì?
Các tác phẩm gắn với những dân tộc, ngôn ngữ khác nhau.
SGK nêu kho tàng văn học dân gian bên cạnh văn học tiếp nhận.
Đây là quan hệ giữa ảnh hưởng bên ngoài và sáng tạo bản địa.
Bài nêu sự sáng tạo tác phẩm riêng, không phải chỉ chép nguyên văn.
Lời giải
Chọn C. Ảnh hưởng sử thi Ấn Độ cung cấp nguồn cảm hứng, còn cư dân các dân tộc phát triển thành tác phẩm của mình. Điều này thể hiện sự tiếp nhận có sáng tạo; văn học dân gian bản địa vẫn có vai trò.
Dấu ấn tôn giáo trong kiến trúc, điêu khắc
Kiến trúc và điêu khắc chịu ảnh hưởng của Ấn Độ giáo, Phật giáo. SGK lấy các đền, tháp, phù điêu, tượng thần và tượng Phật làm dẫn chứng. Khu di tích Mỹ Sơn và đền La-ra Giong-grang thể hiện ảnh hưởng Ấn Độ giáo; Bô-rô-bu-đua ở In-đô-nê-xi-a là công trình Phật giáo, được SGK giới thiệu xây dựng vào thế kỉ VIII.
Quan sát ảnh Bô-rô-bu-đua ở trang 58 của SGK điện tử: chú ý công trình nhiều tầng, các tháp và tượng Phật. Cần kết hợp hình với chú thích để nhận biết công trình và ý nghĩa tôn giáo; không đoán niên đại chỉ từ màu hoặc mức độ cũ của đá.
Bài luyện: Nhận biết dẫn chứng tôn giáo
Dẫn chứng nào được bài nêu để tìm hiểu ảnh hưởng của Phật giáo đến kiến trúc Đông Nam Á?
Đồng tiền được dùng trong bài trước để tìm hiểu giao lưu thương mại.
SGK giới thiệu đây là công trình Phật giáo tiêu biểu.
Kinh tuyến gốc là quy ước địa lí, không phải công trình Phật giáo.
Kim tự tháp thuộc nội dung Ai Cập cổ đại, không phải dẫn chứng của bài này.
Lời giải
Chọn B. Bô-rô-bu-đua là công trình Phật giáo ở In-đô-nê-xi-a, có các tháp và tượng Phật. Đây là dẫn chứng phù hợp để tìm hiểu dấu ấn tôn giáo trong kiến trúc khu vực, khác với hiện vật về giao thương hoặc công trình của nền văn minh khác.
Dùng bia đá làm chứng cứ về chữ viết
SGK giới thiệu bia Võ Cạnh tìm thấy tại Khánh Hòa, khắc chữ Phạn, niên đại khoảng thế kỉ II–IV theo chú thích. Ảnh trang 57 cho thấy một hiện vật có chữ viết; chú thích giúp xác định loại chữ và bối cảnh, vì người quan sát không thể tự đọc toàn bộ nội dung chỉ từ hình nhỏ.
Trong phạm vi bài, bia là dẫn chứng cho sự hiện diện của chữ Phạn và ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ. Không dùng một tấm bia để khẳng định mọi cư dân Đông Nam Á đều nói, viết giống nhau.
Bài luyện: Kết luận từ bia Võ Cạnh
Bia Võ Cạnh khắc chữ Phạn được dùng phù hợp nhất để hỗ trợ nhận xét nào?
Một hiện vật không chứng minh tính đồng nhất của mọi cư dân.
Chữ khắc trên một tấm bia không xác định ngôn ngữ nói của mọi cộng đồng.
SGK nêu khoảng niên đại; không suy năm chính xác chỉ từ ảnh.
Nhận xét gắn trực tiếp với loại chữ và bối cảnh hiện vật.
Lời giải
Chọn D. Bia khắc chữ Phạn là chứng cứ về sự hiện diện của hệ chữ này và ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ tại địa điểm tìm thấy. Cần kết hợp hiện vật với thông tin chú thích; không mở rộng thành kết luận về mọi cư dân hoặc một năm chính xác mà nguồn không cho.
Tìm hiểu một thành tựu có căn cứ
Khi tìm thêm thông tin về một công trình hoặc hiện vật, ghi tên, địa điểm, khoảng niên đại, đặc điểm văn hóa và nguồn của từng thông tin. Có thể bắt đầu từ SGK, bảo tàng hoặc cơ quan quản lí di sản. Đọc rõ công trình thuộc thời kì nào trước khi đưa vào nhóm thành tựu đến thế kỉ X.
Khi liên hệ với di sản còn được bảo tồn, tôn trọng ý nghĩa tín ngưỡng của cộng đồng và phân biệt di tích, hiện vật thật với tranh phục dựng. Giữ gìn giá trị văn hóa cũng cần dựa trên hiểu biết đúng về nguồn gốc và bối cảnh của di sản.
Bài luyện: Khái quát tác động văn hóa
Kết luận nào bao quát đúng tác động của giao lưu văn hóa trong bài?
Kết luận thể hiện cả ảnh hưởng và vai trò chủ động của cư dân.
Bài có các dẫn chứng về tín ngưỡng, chữ viết, văn học bản địa và sự sáng tạo.
Tín ngưỡng, chữ viết, văn học, nghệ thuật đều chịu tác động giao lưu.
Tiếp nhận và sáng tạo vẫn tạo nên giá trị văn hóa cần trân trọng.
Lời giải
Chọn A. Giao lưu với Ấn Độ và Trung Quốc tác động tới nhiều lĩnh vực. Cư dân Đông Nam Á tiếp nhận, kết hợp với nền tảng của mình và sáng tạo thành những nét riêng, nên văn hóa thêm đa dạng; không thể coi là sao chép hoàn toàn hoặc không có giá trị.
Ghi nhớ
Dùng dẫn chứng về tín ngưỡng, chữ viết, văn học, kiến trúc và điêu khắc để giải thích giao lưu văn hóa. Luôn xét hai mặt: ảnh hưởng từ bên ngoài và sự tiếp nhận, sáng tạo của cư dân Đông Nam Á. Đọc đúng chú thích, niên đại và phạm vi của từng chứng cứ.
Đang học