Các đường nối điểm cùng độ cao
Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn thể hiện chi tiết một khu vực nhỏ, dùng đường đồng mức và màu sắc để biểu thị địa hình. Đường đồng mức nối các điểm có cùng độ cao. Chênh lệch độ cao giữa hai đường liền nhau là khoảng cao đều.
Ở cùng một lược đồ, khi khoảng cao đều không đổi, đường đồng mức càng sít thì sườn càng dốc; càng thưa thì sườn càng thoải. Lưu ý khoảng cách giữa các đường trên hình khác với chênh lệch độ cao giữa chúng.
Trình tự đọc: xem chú giải và đơn vị → tính khoảng cao đều → xác định điểm nằm trên hoặc giữa các đường → so khoảng cách đường để nhận xét dốc → đọc hướng và tỉ lệ khi cần tính khoảng cách.
Bài luyện: Tính khoảng cao đều
Trên lược đồ minh họa, các đường liền nhau mang số 100, 200, 300, 400 m. Khoảng cao đều là bao nhiêu?
Lấy hiệu hai đường liền nhau: 200 − 100 = 100 m.
200 m là độ cao một đường, không phải chênh lệch hai đường liền nhau.
300 m là một trị số độ cao trên hình.
400 m là độ cao đường trong cùng, không phải khoảng cao đều.
Lời giải
Chọn A. Khoảng cao đều là chênh lệch giữa hai đường liền nhau: 200 − 100 = 100 m. Hai cặp tiếp theo cũng cho 300 − 200 = 100 m và 400 − 300 = 100 m.
Điểm trên đường và điểm giữa hai đường
P và R cùng nằm trên đường đồng mức 100 m, nên có cùng độ cao dù ở hai phía ngọn núi. Q nằm trên đường 400 m nên cao 400 m; Q không cao 450 m chỉ vì gần đỉnh A. Đỉnh A có số ghi riêng là 450 m.
Nếu một điểm nằm giữa đường 200 m và đường 300 m, chỉ từ hai đường ấy ta biết độ cao điểm nằm trong khoảng đó; chưa đủ nói chính xác là 250 m. Muốn xác định chính xác cần thông tin bổ sung, không tự lấy trung bình như một số đo đã biết.
Bài luyện: Đọc một điểm
Độ cao của Q trên lược đồ là bao nhiêu?
100 m thuộc đường có P và R.
450 m là số ghi cho đỉnh A.
Q nằm trên đường 400 m, không phải 300 m.
Q nằm đúng trên đường đồng mức 400 m.
Lời giải
Chọn D. Lần theo đường đồng mức đi qua Q và đọc nhãn 400 m. Không lấy độ cao của A hoặc đường kề bên thay cho độ cao Q.
Bài luyện: So hai điểm
Quan hệ độ cao giữa P và R trên hình là gì?
Vị trí trái, phải không quyết định độ cao.
Cả hai cùng nằm trên đường đồng mức 100 m.
Hướng đông, tây không quyết định độ cao.
Đường đồng mức đã cho đủ dữ kiện để so hai điểm này.
Lời giải
Chọn B. P và R nằm trên cùng đường đồng mức 100 m nên có cùng độ cao. Không dùng vị trí đông hoặc tây để suy điểm nào cao hơn.
So độ dốc ở hai phía
Trên tuyến P–A–R, các đường đồng mức phía đông của A gần nhau hơn phía tây. Cùng tăng hoặc giảm 100 m nhưng cần quãng ngang ngắn hơn thì sườn dốc hơn. Vì vậy phía A–R dốc hơn phía P–A.
Nếu mục đích là chọn sườn thoải hơn theo hình, chọn phía P–A. Lược đồ này chỉ cho thông tin địa hình; khi đi thực tế còn cần đường đi, thời tiết và điều kiện an toàn, không dùng hình minh họa làm chỉ dẫn cho một chuyến leo núi.
Bài luyện: Giải thích độ dốc
Tại sao sườn phía A–R dốc hơn sườn phía P–A trong hình?
Cần đọc khoảng cách đường, không suy từ hướng đông.
Cùng khoảng cao đều, đường sít mới cho sườn dốc hơn.
Chênh lệch độ cao như nhau diễn ra trên quãng ngang ngắn hơn.
P và R đều cao 100 m.
Lời giải
Chọn C. Khoảng cao đều trên hình là 100 m. Phía A–R có các đường sít hơn, nghĩa là cùng thay đổi độ cao trong quãng ngang ngắn hơn, nên dốc hơn. Hai chân P, R cùng độ cao.
Đọc hướng và khoảng cách
Mũi tên B chỉ bắc lên trên, nên từ P qua A đến R đi theo hướng tây → đông. Luôn kiểm mũi tên hướng; không chỉ dựa vào thói quen đặt bắc ở trên.
Thước tỉ lệ dưới hình ghi 0, 200, 400 m. Có thể so độ dài một đoạn trên lược đồ với thước cùng hình để đổi ra thực tế. Khi ảnh được phóng to hoặc thu nhỏ đồng thời với thước, quan hệ này vẫn giữ.
Tỉ lệ số chỉ dùng cùng độ dài đo đúng trên bản đồ tương ứng. Ví dụ minh họa, một bản giấy tỉ lệ 1 : 20 000 có đoạn dài 2,5 cm thì khoảng cách là 2,5 × 20 000 = 50 000 cm = 500 m. Không đo 2,5 cm trên một ảnh đã co giãn rồi áp tỉ lệ số của bản gốc.
Bài luyện: Hướng của tuyến
Dựa vào mũi tên bắc trong lược đồ, đi từ P qua A đến R theo hướng nào?
Đông → tây là hướng ngược, từ R về P.
Tuyến không đi từ phía trên xuống dưới hình.
Tuyến không đi từ phía dưới lên trên hình.
P ở phía tây, R ở phía đông trên lược đồ này.
Lời giải
Chọn D. Mũi tên bắc hướng lên trên, nên đông ở bên phải và tây ở bên trái. P nằm trái R; tuyến P–A–R đi từ tây sang đông.
Bài luyện: Dùng thước cùng hình
Trên lược đồ, PR dài bằng 5,5 lần đoạn thước từ 0 đến 200 m. Khoảng cách PR là bao nhiêu? Dùng dữ kiện minh họa đã cho.
5,5 × 200 = 1 100 m.
Kết quả này đã lấy nhầm đoạn thước bằng 100 m.
Kết quả lớn gấp mười giá trị cần tính.
PR dài hơn nhiều lần đoạn thước 200 m.
Lời giải
Chọn A. Đoạn chuẩn biểu thị 200 m. PR bằng 5,5 đoạn chuẩn nên dài 5,5 × 200 = 1 100 m. Đây là khoảng cách ngang theo lược đồ, không phải chiều dài đường đi lên rồi xuống sườn núi.
Bài luyện: Tính trên bản giấy
Một đoạn trên bản đồ giấy tỉ lệ 1 : 20 000 dài 2,5 cm. Khoảng cách thực tế tương ứng là bao nhiêu? Số liệu minh họa.
Kết quả nhỏ gấp mười giá trị đúng.
Kết quả lớn gấp mười giá trị đúng.
2,5 × 20 000 = 50 000 cm = 500 m.
50 000 là số xentimét, chưa phải mét.
Lời giải
Chọn C. Nhân độ dài bản đồ với mẫu số tỉ lệ: 2,5 × 20 000 = 50 000 cm. Đổi đơn vị 50 000 : 100 = 500 m. Phép tính dùng độ dài trên bản giấy đã nêu, không đo lại hình trên màn hình.
Đọc lát cắt cùng tuyến P–A–R
Lát cắt địa hình biểu hiện hình dáng và độ cao địa hình dọc một tuyến xác định. Trước hết nhận điểm đầu, điểm cuối, hướng tuyến và đơn vị hai trục. Sau đó đọc các điểm cao, thấp theo đúng thứ tự từ đầu đến cuối.
Lát cắt dưới đây dùng cùng dữ liệu với lược đồ: từ P cao 100 m, địa hình tăng dần qua Q cao 400 m tới A cao 450 m, rồi giảm khá nhanh xuống R cao 100 m. Mô tả theo tuyến, không đọc ngược thứ tự các điểm.
Trục ngang cho khoảng cách; trục đứng cho độ cao. Tỉ lệ đứng trong hình đã được phóng đại so với tỉ lệ ngang để dễ thấy hình dạng. Không lấy góc nhìn trên màn hình làm số đo chính xác góc dốc ngoài thực tế.
Bài luyện: Mô tả theo tuyến
Mô tả nào đúng lát cắt theo thứ tự P → A → R?
Các độ cao bị gán sai cho điểm.
Mô tả đúng thứ tự và độ cao đầu, đỉnh, cuối.
P và R cùng cao nhưng giữa tuyến có địa hình cao hơn.
Sau A, địa hình hạ xuống R.
Lời giải
Chọn B. Đọc từ trái sang phải theo tuyến: P 100 m, qua Q 400 m tới A 450 m rồi hạ xuống R 100 m. Hai đầu bằng nhau không có nghĩa địa hình giữa tuyến bằng phẳng.
Thực hành tiếp trên lược đồ và lát cắt SGK
Mở hình 1 trang 139: đọc các đường có số ghi và tính khoảng cao đều; lần theo đường qua từng điểm B1, B2, B3, C để so độ cao. So mức thưa, sít giữa hai sườn D1–A2 và D2–A2 trước khi chọn sườn ít dốc hơn. Không mang các số liệu 100–450 m ở hình BTVN sang lược đồ này.
Mở hình 2 trang 140: nhận tuyến từ dãy Bạch Mã đến Phan Thiết; đọc theo thứ tự vùng núi, cao nguyên và đồng bằng ven biển. Đối chiếu trục đứng để ước lượng đỉnh Ngọc Linh, trục ngang/tỉ lệ để tìm khoảng cách. Các nhãn địa danh giúp xác định đối tượng trên tuyến, không phải một tuyến đi đường bộ đã khảo sát.
Khi thực hành trên giấy, chuẩn bị bản lược đồ rõ, thước và máy tính nếu cần. Ghi cách đọc và kết quả kèm đơn vị; kiểm lại mốc, tuyến, tỉ lệ trước khi kết luận. Các câu lựa chọn ở đây kiểm cách đọc, không thay việc tự đo, vẽ hoặc trình bày kết quả thực hành.
Đang học