Đọc tên, chú giải và đơn vị trước
Biểu đồ khí hậu thường thể hiện nhiệt độ và lượng mưa của 12 tháng. Trước khi đọc số, cần xác định tên trạm, thời kì nếu có, chú giải và đơn vị của từng trục. Ở biểu đồ trạm A, đường đỏ là nhiệt độ, đọc theo trục trái °C; cột xanh là lượng mưa, đọc theo trục phải mm.
Hai trục có đơn vị và bước chia khác nhau. Một cột cao ngang một điểm trên đường không có nghĩa lượng mưa bằng nhiệt độ. Chỉ so các số trong cùng đại lượng. Trạm A và số liệu dưới đây do BTVN tự đặt để luyện đọc, không gắn địa điểm hay năm thống kê thực tế.
Bài luyện: Chọn đúng trục số
Muốn đọc lượng mưa tháng 7 trên biểu đồ trạm A, cần làm gì?
Đường đỏ và trục trái cho nhiệt độ.
Cột xanh biểu diễn lượng mưa, dùng trục phải.
Cột mưa không dùng trục nhiệt độ.
Số tháng không phải lượng mưa.
Lời giải
Chọn B. Chú giải quy định cột xanh là mưa. Tìm cột tháng 7, đối chiếu trục phải mm: đỉnh ở 300 mm. Không dùng trục °C bên trái dù hai loại số cùng xuất hiện trong một biểu đồ.
Đối chiếu với bảng cùng dữ liệu
| Tháng | Nhiệt độ (°C) | Lượng mưa (mm) |
|---|---|---|
| 1 | 18 | 30 |
| 2 | 19 | 40 |
| 3 | 21 | 60 |
| 4 | 24 | 100 |
| 5 | 27 | 180 |
| 6 | 29 | 240 |
| 7 | 30 | 300 |
| 8 | 29 | 280 |
| 9 | 27 | 200 |
| 10 | 24 | 100 |
| 11 | 21 | 50 |
| 12 | 19 | 20 |
Đọc từng cột số riêng. Nhiệt độ cao nhất là 30°C ở tháng 7, thấp nhất 18°C ở tháng 1; lượng mưa lớn nhất 300 mm ở tháng 7, nhỏ nhất 20 mm ở tháng 12. Hai đại lượng cùng cao nhất ở tháng 7 trong ví dụ này, nhưng không bắt buộc mọi trạm đều như vậy.
Bài luyện: Tìm đúng đại lượng
Ở trạm A, tháng có nhiệt độ thấp nhất và tháng có lượng mưa nhỏ nhất lần lượt là tháng nào?
Tháng 1 thấp nhất về nhiệt, nhưng không ít mưa nhất.
Hai đại lượng đã bị đổi tháng.
18°C ở tháng 1, 20 mm ở tháng 12 là các giá trị nhỏ nhất.
Tháng 7 có giá trị cao nhất của cả hai trong ví dụ.
Lời giải
Chọn C. Tìm số nhỏ nhất riêng ở từng cột: nhiệt độ nhỏ nhất 18°C thuộc tháng 1; lượng mưa nhỏ nhất 20 mm thuộc tháng 12. Không lấy tháng thấp nhất của một đại lượng thay cho đại lượng kia.
Tính ba chỉ số từ bảng
Nhiệt độ trung bình năm theo cách tính bài học bằng tổng nhiệt độ trung bình 12 tháng chia 12. Ở trạm A: (18 + 19 + 21 + 24 + 27 + 29 + 30 + 29 + 27 + 24 + 21 + 19) : 12 = 288 : 12 = 24°C.
Chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng cao nhất và thấp nhất, còn gọi là biên độ nhiệt năm trong bài thực hành, bằng 30 − 18 = 12°C. Đây không phải chênh lệch nhiệt độ cao nhất và thấp nhất của một ngày.
Tổng lượng mưa năm bằng 30 + 40 + 60 + 100 + 180 + 240 + 300 + 280 + 200 + 100 + 50 + 20 = 1 600 mm. Nhiệt độ trung bình cần chia 12; tổng mưa năm không chia 12.
Bài luyện: Tính chênh lệch nhiệt
Theo bảng trạm A, biên độ nhiệt năm là bao nhiêu?
30 − 18 = 12°C.
24°C là nhiệt độ trung bình năm.
30°C là nhiệt độ trung bình tháng cao nhất.
48 là cộng hai giá trị cực đại và cực tiểu, không phải hiệu.
Lời giải
Chọn A. Xác định nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 30°C, thấp nhất là 18°C. Lấy cao nhất trừ thấp nhất: 30 − 18 = 12°C, khác với số trung bình năm 24°C.
Bài luyện: Giữ đúng phép tính
Tổng 12 nhiệt độ trung bình tháng của trạm A là 288°C. Phép tính nào cho nhiệt độ trung bình năm?
Đây là tính biên độ nhiệt, không phải trung bình.
Cần chia số tháng, không trừ số tháng.
Nhân không cho giá trị trung bình.
Tổng các nhiệt độ trung bình tháng chia 12.
Lời giải
Chọn D. Có 12 nhiệt độ trung bình tháng, tổng là 288. Nhiệt độ trung bình năm theo bài là 288 : 12 = 24°C. Không nhầm phép tính này với lấy cao nhất trừ thấp nhất.
Bài luyện: Giữ đủ 12 tháng
Tổng các lượng mưa tháng trong bảng là 1 600 mm. Tổng lượng mưa năm của trạm A là bao nhiêu?
Đây là tổng chia 12, tương ứng trung bình tháng.
Tổng năm gồm đủ 12 lượng mưa tháng.
300 mm chỉ là tháng mưa nhiều nhất.
1 400 mm là cộng các tháng từ 4 đến 10, còn thiếu năm tháng khác.
Lời giải
Chọn B. Tổng mưa năm đã là tổng đủ 12 tháng nên giữ 1 600 mm. Không chia 12, chỉ lấy tháng lớn nhất hoặc bỏ các tháng ít mưa.
Nhận xét có số liệu làm căn cứ
Đọc theo thứ tự nhiệt độ rồi lượng mưa. Trạm A có nhiệt độ tăng từ tháng 1 đến tháng 7 rồi giảm; tháng 7 cao nhất 30°C, tháng 1 thấp nhất 18°C, chênh lệch 12°C. Mưa tập trung hơn vào giữa năm; riêng tháng 7 có 300 mm, trong khi tháng 12 chỉ 20 mm.
Nếu bài tập quy ước tháng mưa từ 100 mm trở lên là tháng mưa nhiều, trạm A có các tháng 4–10 đáp ứng. Đây là điều kiện của ví dụ, không phải quy tắc chung bắt buộc cho mọi cách phân mùa mưa. Những nhận xét cần nêu căn cứ từ bảng hoặc biểu đồ, không chỉ viết “nóng” hay “mưa nhiều”.
Bài luyện: Áp dụng điều kiện đã cho
Chỉ trong bài tập này, tháng có mưa từ 100 mm trở lên được gọi là tháng mưa nhiều. Ở trạm A, nhóm nào gồm đầy đủ các tháng đó?
Còn thiếu tháng 4 và 10, mỗi tháng đúng 100 mm.
Nhiều tháng có mưa dưới 100 mm.
Các tháng 4 đến 10 đều đạt ít nhất 100 mm.
Tháng 7 lớn nhất nhưng các tháng khác cũng đạt ngưỡng.
Lời giải
Chọn C. “Từ 100 mm trở lên” gồm cả đúng 100 mm. Kiểm bảng: tháng 4–10 đạt điều kiện; tháng 1–3 và 11–12 đều dưới 100 mm. Vì vậy cần giữ đủ tháng 4 và 10.
Đọc ba địa điểm trong SGK
Mở SGK trang 153–154. Với mỗi biểu đồ, đọc tên trạm, chú giải, hai trục và các tháng, sau đó ghi nhiệt độ trung bình năm, tổng mưa năm, tháng nóng nhất/lạnh nhất, tháng mưa nhiều nhất/ít nhất. Đối chiếu vị trí trên hình 2 trang 154 để nhận biết đới khí hậu.
| Trạm trong SGK | Nhiệt độ trung bình năm | Tổng mưa năm |
|---|---|---|
| Tích-xi | −12,8°C | 321 mm |
| Xơ-un | 13,3°C | 1 373 mm |
| Ma-ni-la | 27,3°C | 2 047 mm |
Theo vị trí và đặc điểm biểu đồ trong sách, Tích-xi thuộc đới lạnh, Xơ-un thuộc đới ôn hòa, Ma-ni-la thuộc đới nóng. Tích-xi có nhiệt độ trung bình năm âm; dấu “−” không được bỏ khi so sánh. Các số trên dùng đúng bộ dữ liệu SGK, không phải số đo thời tiết hôm nay; sách không ghi thời kì thống kê cụ thể trong các biểu đồ này.
Khi thực hành trên giấy, lập một bảng kết quả cho từng trạm theo các mục vừa đọc, kiểm lại đơn vị và giải thích nhận xét bằng số liệu. Các câu luyện dưới đây kiểm cách đọc và suy luận; việc hoàn thành bảng vẫn là một hoạt động thực hành riêng.
Bài luyện: So số âm với số dương
Theo bảng ba trạm trong SGK, thứ tự nhiệt độ trung bình năm từ thấp đến cao là gì?
−12,8 < 13,3 < 27,3.
−12,8°C thấp hơn 13,3°C, không cao hơn.
Đây là thứ tự từ cao xuống thấp.
13,3°C thấp hơn 27,3°C.
Lời giải
Chọn A. Giữ dấu âm của Tích-xi rồi so sánh: −12,8°C < 13,3°C < 27,3°C. Do đó thứ tự là Tích-xi, Xơ-un, Ma-ni-la. Không so các trị tuyệt đối mà bỏ dấu âm.
Bài luyện: Chọn kết luận đủ căn cứ
Khi xác định đới khí hậu của ba trạm theo SGK, thao tác nào phù hợp?
Một ngày không mô tả khí hậu của trạm.
Lượng mưa riêng lẻ không đủ xác định đới trong mọi trường hợp.
Hai đại lượng có đơn vị và cách biểu diễn riêng.
Vị trí và đặc điểm biểu đồ bổ sung căn cứ cho nhau.
Lời giải
Chọn D. Xác định vị trí theo chí tuyến, vòng cực trên bản đồ rồi đọc đặc điểm nhiệt, mưa của trạm. Kết hợp các căn cứ giúp giải thích đới khí hậu, thay vì chỉ dựa một ngày hoặc một yếu tố.
Đang học