Đọc số dân cùng năm và đơn vị
Quy mô dân số là số người sinh sống trong một lãnh thổ tại thời điểm xác định. Số dân thay đổi theo thời gian và khác nhau giữa các quốc gia, khu vực. Biểu đồ SGK trang 180 cho thấy dân số toàn thế giới tăng qua các mốc được chọn, từ 1 tỉ năm 1804 lên 7,6 tỉ năm 2018.
Bộ dữ liệu này được dùng để luyện đọc biểu đồ trong SGK bản chỉnh sửa 2026. Số 7,6 tỉ gắn năm 2018, không dùng làm số dân hiện nay. Xu hướng tăng của tổng dân số thế giới cũng không có nghĩa mọi quốc gia đều tăng ở mọi thời điểm.
Bài luyện: Gắn số với thời điểm
Theo biểu đồ đang học,7,6 tỉ người là số dân thế giới ở mốc nào?
Mốc 2011 trong biểu đồ là 7 tỉ người.
Các mốc có số dân khác nhau.
Số liệu 7,6 tỉ gắn rõ với năm 2018.
Cần giữ năm của dữ liệu, không tự đổi thành hiện nay.
Lời giải
Chọn C. Tìm hàng hoặc cột năm 2018 rồi đọc giá trị 7,6 với đơn vị tỉ người. Kết luận đầy đủ là dân số thế giới năm 2018 theo bộ số liệu SGK; bỏ năm sẽ làm người đọc dễ hiểu nhầm thành hiện trạng.
Đọc quy mô rồi xét thời gian tăng
Với biểu đồ gốc hình 1 SGK trang 180, trục ngang ghi năm, trục dọc ghi tỉ người; độ cao cột thể hiện quy mô dân số. Với hình thanh trong bài này, năm ghi ở từng hàng, độ dài thanh thể hiện số dân. Cả hai cùng dùng dữ liệu SGK.
Muốn biết mất bao lâu để tăng thêm 1 tỉ, lấy năm đạt mức sau trừ năm đạt mức trước. Ví dụ từ 1 tỉ năm 1804 đến 2 tỉ năm 1927 là 1927−1804=123 năm; từ 6 tỉ năm 1999 đến 7 tỉ năm 2011 là 12 năm.
Các khoảng tương ứng từ 1→2,2→3,3→4,4→5,5→6,6→7 tỉ là 123,33,14,13,12,12 năm. Dãy có xu hướng rút ngắn, nhưng hai khoảng cuối bằng nhau; không nói mọi khoảng sau luôn ngắn hơn trước. Từ 7 tỉ đến 7,6 tỉ chưa tăng đủ 1 tỉ, nên không đặt ngang với các khoảng tăng 1 tỉ. Không dùng dãy lịch sử này để khẳng định tốc độ tăng sẽ ngày càng nhanh mãi.
Bài luyện: Tính đúng khoảng thời gian
Theo dữ liệu, từ 3 tỉ năm 1960 đến 4 tỉ năm 1974 mất bao nhiêu năm?
1974−1960=14 năm.
33 năm là khoảng 1927–1960.
12 năm ứng với hai khoảng khác trong bảng.
123 năm là khoảng 1804–1927.
Lời giải
Chọn A. Lấy năm đạt 4 tỉ trừ năm đạt 3 tỉ:1974−1960=14. Hai mốc chênh đúng 1 tỉ người, nên khoảng tăng từ 3 lên 4 tỉ trong dữ liệu là 14 năm.
Bài luyện: Nhận xét không vượt dữ liệu
Nhận xét nào đúng với các khoảng 123,33,14,13,12,12 năm để tăng thêm 1 tỉ?
12 năm và 12 năm bằng nhau, không ngắn hơn.
Dữ liệu là toàn thế giới, không phải từng quốc gia.
Các giá trị khác nhau rõ rệt.
Câu giữ đúng xu hướng và giới hạn của dãy.
Lời giải
Chọn D. Các khoảng giảm từ 123 xuống 12 năm, nhưng hai khoảng cuối cùng đều 12. Vì vậy có thể nói xu hướng rút ngắn trong dãy, không nói giảm nghiêm ngặt ở mọi khoảng hoặc dự báo chắc chắn tương lai từ các mốc này.
Mật độ khác tổng số dân
Mật độ dân số cho biết số người trung bình trên một đơn vị diện tích. Khi dùng km², tính bằng số dân chia diện tích; đơn vị là người/km². Số dân và diện tích phải cùng phạm vi lãnh thổ, phù hợp thời điểm dữ liệu.
Ví dụ giả định: khu vực có 120000 người, diện tích 300 km² thì mật độ là 120000:300=400 người/km². Đây là trung bình cả khu vực, không có nghĩa từng ô 1 km² đều đúng 400 người. Hai nơi cùng số dân nhưng diện tích khác nhau có thể có mật độ khác nhau.
Bài luyện: Chia đúng đại lượng
Một khu vực giả định có 120000 người trên 300 km². Mật độ dân số là bao nhiêu?
Đã đảo diện tích chia số dân.
Số dân chia diện tích cho 400 người/km².
Mật độ không tính bằng cộng hai đại lượng.
Số dân chưa được chia cho diện tích.
Lời giải
Chọn B. Dùng công thức mật độ=số dân/diện tích:120000/300=400. Ghi đơn vị người/km² vì đã lấy số người chia cho số km²; đây là mật độ trung bình khu vực giả định.
Bài luyện: Phân biệt đông dân và mật độ cao
Hai khu giả định cùng có 100000 người; A rộng 100 km², B rộng 500 km². So sánh nào đúng?
Còn phải xét diện tích.
Với cùng số dân, diện tích lớn hơn cho mật độ thấp hơn.
100000/100=1000;100000/500=200.
Các dữ kiện đã đủ cho phép tính trong ví dụ.
Lời giải
Chọn C. Tính riêng từng nơi: A=100000/100=1000 người/km²; B=100000/500=200 người/km². Tổng dân số bằng nhau nhưng A có diện tích nhỏ hơn, nên mật độ cao hơn.
Dân cư không phân bố đều
Hình 2 SGK trang 181 là bản đồ phân bố dân cư thế giới năm 2018. Chú giải chia các mức dưới 5;5–25;26–250; trên 250 người/km². Trước tiên đọc năm và chú giải, rồi tìm vùng màu tương ứng, nêu tên khu vực.
Trên bản đồ, các vùng đông dân nổi bật có ở Nam Á, Đông Á và một số nơi thuộc châu Âu, Đông Nam Á. Các vùng thưa dân có ở phía bắc Bắc Mỹ, bắc châu Á, vùng hoang mạc Bắc Phi, phần lớn nội địa Ô-xtrây-li-a. Không kết luận cả một châu lục đều đông hoặc thưa, vì trong cùng châu có nhiều mức mật độ.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi như địa hình, khí hậu, nguồn nước góp phần thu hút dân cư; nơi băng giá, hoang mạc khô hạn thường thưa dân. Kinh tế phát triển, việc làm, giao thông và lịch sử cư trú cũng ảnh hưởng. Các yếu tố tác động cùng nhau, không chỉ một yếu tố quyết định mọi phân bố.
Bài luyện: Dùng chú giải cùng đơn vị
Một vùng nằm ở mức“trên 250 người/km²” trên bản đồ 2018 cho biết điều gì?
Cách đọc giữ đại lượng, đơn vị và năm.
Đã nhầm mật độ với tổng số dân.
Kí hiệu không cho quy mô gia đình.
Bản đồ 2018 không tự mô tả mọi năm sau.
Lời giải
Chọn A. Đơn vị người/km² cho biết bản đồ đang thể hiện mật độ, không phải tổng số người. Mức trên 250 cần được đọc cùng năm 2018 và phạm vi vùng biểu thị; không tự chuyển thành dữ liệu hiện nay.
Bài luyện: Giải thích bằng nhiều điều kiện
Cách giải thích nào phù hợp với sự phân bố dân cư?
Các điều kiện kinh tế–xã hội cũng ảnh hưởng.
Khoáng sản là một điều kiện, không quyết định tuyệt đối.
Cùng vĩ độ vẫn khác điều kiện tự nhiên và kinh tế–xã hội.
Cách giải thích giữ nhiều nhân tố và bối cảnh cụ thể.
Lời giải
Chọn D. Dân cư phân bố theo tác động phối hợp của tự nhiên và kinh tế–xã hội, lịch sử. Cần xem nước, khí hậu, địa hình cùng việc làm, giao thông, quá trình cư trú; không dùng một yếu tố để kết luận tuyệt đối mọi nơi.
Bài luyện: Giữ cùng địa giới
Khi tính mật độ một tỉnh sau sắp xếp từ tài liệu cũ, cách nào đúng?
Hai đại lượng khác phạm vi không tạo mật độ đúng cho tỉnh mới.
Cần thống nhất phạm vi và thời điểm trước khi tính.
Đổi tên không thay phạm vi dữ liệu.
Bỏ năm, nguồn làm mất bối cảnh kiểm tra.
Lời giải
Chọn B. Mật độ là số dân chia diện tích của cùng lãnh thổ. Khi địa giới thay đổi, không được trộn số dân cũ với diện tích mới. Dữ liệu theo địa giới cũ phải giữ năm và phạm vi, hoặc tìm dữ liệu phù hợp phạm vi mới trước khi tính.
Đang học