btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Dân số và phân bố dân cư thế giới

Lưu trên thiết bị này
Con người và thiên nhiên · Chọn bài khác

Đọc số dân cùng năm và đơn vị

Các thanh theo năm 1804,1927,1960,1974,1987,1999,2011,2018 có số dân 1,2,3,4,5,6,7,7,6 tỉ; đơn vị tỉ người, các năm cách nhau không đều.
BTVN dựng lại số liệu hình 1 SGK trang 180. Thanh biểu thị quy mô dân số, không biểu thị độ dài thời gian.
Quy mô dân số là số người sinh sống trong một lãnh thổ tại thời điểm xác định. Số dân thay đổi theo thời gian và khác nhau giữa các quốc gia, khu vực. Biểu đồ SGK trang 180 cho thấy dân số toàn thế giới tăng qua các mốc được chọn, từ 1 tỉ năm 1804 lên 7,6 tỉ năm 2018. Bộ dữ liệu này được dùng để luyện đọc biểu đồ trong SGK bản chỉnh sửa 2026. Số 7,6 tỉ gắn năm 2018, không dùng làm số dân hiện nay. Xu hướng tăng của tổng dân số thế giới cũng không có nghĩa mọi quốc gia đều tăng ở mọi thời điểm.

Bài luyện: Gắn số với thời điểm

Theo biểu đồ đang học,7,6 tỉ người là số dân thế giới ở mốc nào?
Chọn một đáp án

Đọc quy mô rồi xét thời gian tăng

Với biểu đồ gốc hình 1 SGK trang 180, trục ngang ghi năm, trục dọc ghi tỉ người; độ cao cột thể hiện quy mô dân số. Với hình thanh trong bài này, năm ghi ở từng hàng, độ dài thanh thể hiện số dân. Cả hai cùng dùng dữ liệu SGK. Muốn biết mất bao lâu để tăng thêm 1 tỉ, lấy năm đạt mức sau trừ năm đạt mức trước. Ví dụ từ 1 tỉ năm 1804 đến 2 tỉ năm 1927 là 1927−1804=123 năm; từ 6 tỉ năm 1999 đến 7 tỉ năm 2011 là 12 năm. Các khoảng tương ứng từ 1→2,2→3,3→4,4→5,5→6,6→7 tỉ là 123,33,14,13,12,12 năm. Dãy có xu hướng rút ngắn, nhưng hai khoảng cuối bằng nhau; không nói mọi khoảng sau luôn ngắn hơn trước. Từ 7 tỉ đến 7,6 tỉ chưa tăng đủ 1 tỉ, nên không đặt ngang với các khoảng tăng 1 tỉ. Không dùng dãy lịch sử này để khẳng định tốc độ tăng sẽ ngày càng nhanh mãi.

Bài luyện: Tính đúng khoảng thời gian

Theo dữ liệu, từ 3 tỉ năm 1960 đến 4 tỉ năm 1974 mất bao nhiêu năm?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Nhận xét không vượt dữ liệu

Nhận xét nào đúng với các khoảng 123,33,14,13,12,12 năm để tăng thêm 1 tỉ?
Chọn một đáp án

Mật độ khác tổng số dân

Hai ô giả định cùng 1 km²; khu A 8 người có mật độ 8 người/km², khu B 4 người có mật độ 4 người/km².
Mô hình và số liệu giả định của BTVN; mỗi ô có cùng diện tích 1 km², không là bản đồ khu dân cư thật.
Mật độ dân số cho biết số người trung bình trên một đơn vị diện tích. Khi dùng km², tính bằng số dân chia diện tích; đơn vị là người/km². Số dân và diện tích phải cùng phạm vi lãnh thổ, phù hợp thời điểm dữ liệu. Ví dụ giả định: khu vực có 120000 người, diện tích 300 km² thì mật độ là 120000:300=400 người/km². Đây là trung bình cả khu vực, không có nghĩa từng ô 1 km² đều đúng 400 người. Hai nơi cùng số dân nhưng diện tích khác nhau có thể có mật độ khác nhau.

Bài luyện: Chia đúng đại lượng

Một khu vực giả định có 120000 người trên 300 km². Mật độ dân số là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Phân biệt đông dân và mật độ cao

Hai khu giả định cùng có 100000 người; A rộng 100 km², B rộng 500 km². So sánh nào đúng?
Chọn một đáp án

Dân cư không phân bố đều

Hình 2 SGK trang 181 là bản đồ phân bố dân cư thế giới năm 2018. Chú giải chia các mức dưới 5;5–25;26–250; trên 250 người/km². Trước tiên đọc năm và chú giải, rồi tìm vùng màu tương ứng, nêu tên khu vực. Trên bản đồ, các vùng đông dân nổi bật có ở Nam Á, Đông Á và một số nơi thuộc châu Âu, Đông Nam Á. Các vùng thưa dân có ở phía bắc Bắc Mỹ, bắc châu Á, vùng hoang mạc Bắc Phi, phần lớn nội địa Ô-xtrây-li-a. Không kết luận cả một châu lục đều đông hoặc thưa, vì trong cùng châu có nhiều mức mật độ. Điều kiện tự nhiên thuận lợi như địa hình, khí hậu, nguồn nước góp phần thu hút dân cư; nơi băng giá, hoang mạc khô hạn thường thưa dân. Kinh tế phát triển, việc làm, giao thông và lịch sử cư trú cũng ảnh hưởng. Các yếu tố tác động cùng nhau, không chỉ một yếu tố quyết định mọi phân bố.

Bài luyện: Dùng chú giải cùng đơn vị

Một vùng nằm ở mức“trên 250 người/km²” trên bản đồ 2018 cho biết điều gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Giải thích bằng nhiều điều kiện

Cách giải thích nào phù hợp với sự phân bố dân cư?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Giữ cùng địa giới

Khi tính mật độ một tỉnh sau sắp xếp từ tài liệu cũ, cách nào đúng?
Chọn một đáp án

Đang học