btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đại dương thế giới, nhiệt độ và độ muối

Lưu trên thiết bị này
Nước trên Trái Đất · Chọn bài khác

Đọc tên và vị trí trên bản đồ

Đại dương thế giới là lớp nước liên tục, bao phủ hơn 70% diện tích bề mặt Trái Đất. Khi xác định các đại dương trên hình 1 SGK trang 163, dùng vị trí châu lục và hai cực làm mốc, không chỉ học thuộc tên. Tìm các nhãn Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương và Nam Đại Dương. Phần mở rộng của sách giới thiệu Nam Đại Dương, còn gọi Nam Băng Dương, là đại dương thứ năm; vùng nước này bao quanh châu Nam Cực. | Đại dương | Mốc vị trí để tìm trên hình | |---|---| | Thái Bình Dương | Giữa châu Á, châu Đại Dương ở phía tây và châu Mỹ ở phía đông | | Đại Tây Dương | Châu Mỹ phía tây, châu Âu và châu Phi phía đông | | Ấn Độ Dương | Châu Phi phía tây, châu Á phía bắc, châu Đại Dương phía đông | | Bắc Băng Dương | Bao quanh Bắc Cực, phía bắc các phần đất Âu, Á, Mỹ | | Nam Đại Dương | Bao quanh châu Nam Cực | Trên bản đồ SGK, Thái Bình Dương xuất hiện ở cả mép trái và mép phải vì bản đồ cắt mô hình cầu để trải phẳng. Hai phần đó thuộc cùng một đại dương. Các đại dương liên thông, không phải các hồ tách biệt.

Bài luyện: Giữ đúng phía đông và tây

Theo bản đồ, Đại Tây Dương nằm giữa những phần đất nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Dùng các châu lục làm mốc

Đại dương có châu Á ở phía bắc, châu Phi phía tây và châu Đại Dương phía đông là đại dương nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Nhận cùng một đại dương

Vì sao tên Thái Bình Dương xuất hiện ở cả hai mép bản đồ thế giới trong SGK?
Chọn một đáp án

35‰ là 35 phần nghìn

Thanh 1000 gam nước đại dương có phần muối 35 gam, minh họa 35 phần nghìn.
Giá trị trung bình theo SGK trang 164, không phải độ muối ở mọi nơi và mọi thời điểm.
Nước biển có muối hòa tan. Theo số liệu khái quát SGK, độ muối trung bình của nước đại dương là 35‰: trong 1 kg nước đại dương có khoảng 35 g muối. Kí hiệu ‰ đọc là phần nghìn, khác % là phần trăm. Hình minh họa lấy cả thanh làm 1 000 g nước đại dương; phần vàng 35 g biểu diễn muối. Không hiểu 35‰ thành 35 g trong 100 g nước biển. Khi so sánh độ muối, phải đọc đúng đơn vị.

Bài luyện: Giải nghĩa độ muối

Độ muối 35‰ trong bài được hiểu như thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Dùng cùng độ muối

Giả sử 2 kg nước đại dương đều có độ muối 35‰ như mô hình. Khối lượng muối là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

So sánh cùng vùng và cùng lớp nước

Độ muối không giống nhau giữa các vùng biển. Nước sông chảy vào, lượng mưa và lượng bốc hơi ảnh hưởng đến độ muối. Bốc hơi lấy nước đi còn muối ở lại làm độ muối có xu hướng tăng; thêm nhiều nước ngọt có thể làm độ muối giảm. SGK cho các khoảng khái quát để so sánh biển nhiệt đới với ôn đới: | Vùng biển | Nhiệt độ trung bình nước trên mặt | |---|---| | Nhiệt đới | Khoảng 24–27°C | | Ôn đới | Khoảng 16–18°C | | Vùng biển | Độ muối trung bình | |---|---| | Nhiệt đới | Khoảng 35–36‰ | | Ôn đới | Khoảng 34–35‰ | Theo các khoảng này, nước trên mặt ở vùng nhiệt đới ấm hơn; độ muối nhìn chung cao hơn một ít, có mốc 35‰ chung ở ranh các khoảng. Không diễn giải thành mọi mẫu ở nhiệt đới đều mặn hơn mọi mẫu ôn đới. Đây là số liệu khái quát của sách, không là số đo hiện tại cho một bãi biển cụ thể.

Bài luyện: Rút nhận xét từ hai bảng

Nhận xét nào phù hợp các khoảng số liệu SGK?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Nối điều kiện với độ muối

Trong mô hình chỉ xét bốc hơi, nước bốc hơi còn muối ở lại. Độ muối có xu hướng thế nào?
Chọn một đáp án

Đang học