btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủy

Lưu trên thiết bị này
Xã hội nguyên thủy · Chọn bài khác

Từ đồ đá đến công cụ kim loại

Kim loại mở ra khả năng chế tạo những công cụ mới cho sản xuất. Theo các mốc khái quát trong SGK, con người biết dùng đồng đỏ trước, rồi đồng thau và sắt. | Mốc thời gian | Bước tiến tiêu biểu | |---|---| | Khoảng 3500 TCN | Cư dân Tây Á và Ai Cập đã biết dùng đồng đỏ. | | Khoảng 2000 TCN | Cư dân nhiều nơi biết dùng đồng thau. | | Khoảng cuối thiên niên kỉ II – đầu thiên niên kỉ I TCN | Con người biết chế tạo công cụ bằng sắt. | Đồng đỏ là đồng nguyên chất. Về sau, con người biết pha thêm kim loại để tạo đồng thau, thích hợp hơn cho việc đúc công cụ. Sắt xuất hiện muộn hơn và được sử dụng rộng rãi vì cứng hơn đồng. Các mốc trong bảng không có nghĩa mọi khu vực đều thay đổi đồng thời.

Bài luyện: Thứ tự xuất hiện của kim loại

Trình tự nào phù hợp với các mốc khái quát trong bài?
Chọn một đáp án

Công cụ mới thúc đẩy sản xuất

Những công cụ kim loại như lưỡi cày, cuốc và rìu giúp khai hoang, mở rộng đất trồng. Nông nghiệp dùng cày và chăn nuôi phát triển. Nghề luyện kim, chế tạo đồ đồng đòi hỏi kĩ thuật riêng; cùng với dệt, làm gốm, làm mộc, các nghề dần được chuyên môn hóa. Chuyên môn hóa nghĩa là có người tập trung làm một công việc hoặc một nghề. Nhờ công cụ tốt hơn và sự phân công ấy, năng suất tăng: với thời gian lao động tương ứng, con người làm ra nhiều sản phẩm hơn. Sản xuất phát triển tạo ra của cải vượt quá nhu cầu sử dụng trước mắt, gọi là của cải dư thừa.

Bài luyện: Nối công cụ với sản xuất

Tác động nào giải thích đúng vì sao công cụ kim loại góp phần tạo ra của cải dư thừa?
Chọn một đáp án

Vì sao xã hội nguyên thủy dần tan rã?

Sơ đồ quan hệ: công cụ kim loại góp phần phát triển sản xuất; có của cải dư thừa; một bộ phận chiếm làm của riêng; phân hóa giàu nghèo; xã hội nguyên thủy dần tan rã, hình thành xã hội có giai cấp.
Sơ đồ khái quát quan hệ giữa sản xuất, của cải và sự phân hóa xã hội; quá trình diễn ra từng bước và khác nhau giữa các khu vực.
Của cải dư thừa tạo điều kiện để một bộ phận người chiếm hữu làm của riêng. Từ chỗ cùng làm, cùng hưởng trong công xã, xã hội dần có người giàu và người nghèo, quan hệ bình đẳng bị phá vỡ. Sự phân hóa phát triển dẫn đến hình thành các giai cấp: những tập đoàn người có địa vị và quyền lợi khác nhau trong xã hội, gắn với sự khác nhau về nắm giữ của cải và quan hệ lao động. Xã hội nguyên thủy dần tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp và nhà nước. Sơ đồ dưới nối các bước của quá trình ấy; không thể bỏ qua bước sản xuất và chiếm hữu của cải để cho rằng cứ có một vật bằng kim loại là đã có giai cấp. Trong quá trình chuyển biến, vai trò của đàn ông trong sản xuất và gia đình tăng lên; hình thành các gia đình phụ hệ, với người đàn ông làm chủ gia đình và con cái lấy theo họ cha.

Bài luyện: Giải thích sự tan rã

Khâu nào trực tiếp làm rạn vỡ quan hệ bình đẳng, cùng làm và cùng hưởng của công xã thị tộc?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Nhận xét một kết luận

Một nhận xét cho rằng: “Chỉ cần tìm thấy một công cụ bằng kim loại là có thể khẳng định xã hội ở đó đã có giai cấp.” Cách đánh giá nào phù hợp với bài học?
Chọn một đáp án

Sự phân hóa không triệt để ở phương Đông

Quá trình chuyển biến không diễn ra giống nhau ở mọi khu vực. Ở phương Đông, như Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, cư dân ven các sông lớn cần liên kết để làm thủy lợi và chống ngoại xâm. Vì vậy, ngay khi xã hội đã phân hóa, tính liên kết cộng đồng và nhiều tập tục của xã hội nguyên thủy vẫn được giữ lại. Đó là sự phân hóa không triệt để: đã xuất hiện giàu nghèo và xã hội có giai cấp, nhưng nhiều quan hệ cộng đồng cũ còn tồn tại. “Không triệt để” không có nghĩa là không phân hóa hoặc không hình thành nhà nước.

Bài luyện: Giải thích sự phân hóa ở phương Đông

Vì sao xã hội nguyên thủy ở phương Đông phân hóa nhưng không triệt để?
Chọn một đáp án

Chuyển biến ở Việt Nam qua các nền văn hóa khảo cổ

Từ khoảng 4000 năm trước, cư dân trên đất nước Việt Nam đã biết tới đồ đồng. “Văn hóa khảo cổ” dùng để chỉ những nhóm di tích, hiện vật có đặc điểm chung, giúp nghiên cứu đời sống cư dân trong một thời kì. Tên các nền văn hóa dưới đây không phải tên tỉnh hoặc quốc gia. Ở Bắc Bộ, quá trình được thể hiện qua Phùng Nguyên → Đồng Đậu → Gò Mun. Bảng chọn những dấu tích theo SGK để nhận ra sự phát triển của luyện kim, không yêu cầu nhớ mọi loại hiện vật. | Nền văn hóa | Dấu tích về đồ đồng | |---|---| | Phùng Nguyên | Có xỉ đồng, mẫu đồng thau nhỏ và mảnh đồ đồng. | | Đồng Đậu | Hiện vật đồng khá phổ biến: đục, dùi, mũi tên, lưỡi câu… | | Gò Mun | Đồ đồng phong phú, gồm công cụ và vũ khí như rìu, đục, mũi tên, dao, giáo… | Cùng với các nền văn hóa ở Bắc Bộ còn có tiền Sa Huỳnh ở Trung Bộ và Đồng Nai ở Nam Bộ. Dấu tích cho thấy việc sử dụng đồ đồng phát triển trên nhiều vùng. Công cụ kim loại giúp mở rộng địa bàn cư trú, phát triển trồng lúa. Cư dân định cư lâu dài hơn, tập trung đông ở vùng ven các sông Hồng, Mã, Thu Bồn, Đồng Nai. Kinh tế phát triển dẫn đến phân hóa xã hội, tạo cơ sở cho các quốc gia cổ đầu tiên trên đất nước Việt Nam.

Bài luyện: Đọc bảng dấu tích

Từ xỉ đồng, mẫu đồng nhỏ ở Phùng Nguyên đến hiện vật đồng phổ biến, đa dạng hơn ở Đồng Đậu và Gò Mun, có thể nhận xét gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Nối kinh tế với xã hội ở Việt Nam

Chuỗi nào thể hiện đúng những chuyển biến được học ở Việt Nam?
Chọn một đáp án

Đang học