Âu Lạc dưới ách đô hộ
Năm 179 TCN, Triệu Đà chiếm Âu Lạc. Từ đó, các triều đại phong kiến phương Bắc thực hiện việc sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, đặt bộ máy cai trị và bóc lột nhân dân. Giai đoạn lịch sử dưới ách đô hộ ấy được gọi là thời Bắc thuộc.
Khi học, cần nhận biết ba mặt chính sách: tổ chức cai trị, kinh tế, văn hóa – xã hội. Đồng thời tìm hiểu những chuyển biến do hoạt động lao động, đấu tranh và tiếp thu kĩ thuật của người Việt trong hoàn cảnh bị đô hộ.
Bộ máy cai trị được áp đặt thế nào?
Chính quyền đô hộ chia nước ta thành các đơn vị hành chính như châu, quận, dưới là huyện. Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40–43), chính quyền từ cấp huyện trở lên do người Hán nắm giữ. Họ xây thành lũy ở các trị sở, bố trí quân đồn trú, áp dụng luật pháp hà khắc và đàn áp các cuộc đấu tranh. “Trị sở” là nơi đặt cơ quan cai trị.
Sơ đồ mô tả tổ chức thời Hán từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng: thứ sử đứng đầu Giao Châu, thái thú đứng đầu quận, huyện lệnh đứng đầu huyện; làng, xã có hào trưởng người Việt. Không dùng nguyên sơ đồ ấy cho mọi triều đại, vì tên và cách chia đơn vị có thay đổi.
Bài luyện: Đọc phạm vi cai trị
Theo sơ đồ thời Hán sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, chính quyền đô hộ trực tiếp nắm từ cấp nào trở lên?
Sơ đồ ghi làng, xã do hào trưởng người Việt đứng đầu.
Chiềng, chạ thuộc tổ chức Văn Lang, khác giai đoạn đang xét.
Huyện lệnh người Hán đứng đầu huyện; các cấp trên cũng do quan lại người Hán nắm.
Sơ đồ thể hiện cả quận và huyện dưới Giao Châu.
Lời giải
Chọn C. Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, chính quyền đô hộ nắm từ cấp huyện trở lên. Theo sơ đồ, huyện lệnh, thái thú và thứ sử đều là quan lại người Hán; làng, xã do hào trưởng người Việt đứng đầu.
Phân biệt hai thời kì trên hình SGK
Trang 66 có hai hình: sơ đồ tổ chức thời Hán sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng và lược đồ hành chính thời thuộc Đường. Đọc tên hình trước khi ghép thông tin; không lấy các tên quận của sơ đồ thời Hán để thay mọi tên châu trên lược đồ thời Đường.
Trên lược đồ, kí hiệu thành màu đỏ chỉ trị sở của nhà Đường tại Tống Bình. Chú giải phân biệt tên châu với nét biên giới quốc gia ngày nay. Đường biên nền hiện đại giúp định vị, không phải đường bao của từng châu thời Đường.
Bài luyện: Đọc tên hình trước
Vì sao cần đọc tên và thời kì của hai hình trang 66 trước khi so sánh?
Tên hình xác định bối cảnh để đọc đúng từng loại thông tin.
Nội dung chính là tổ chức, hành chính thời Bắc thuộc; đường biên hiện đại chỉ làm nền định vị.
Tên và cách chia đơn vị có thay đổi qua các triều đại.
Chú giải ghi rõ tên châu, không phải tên sông.
Lời giải
Chọn A. Sơ đồ nói về thời Hán sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, còn lược đồ mô tả thời thuộc Đường. Đọc đúng thời kì giúp tránh ghép nhầm các đơn vị hành chính, đồng thời phân biệt chúng với đường biên hiện đại trên nền hình.
Chính sách bóc lột kinh tế và hậu quả
Chính quyền đô hộ chiếm ruộng, lập ấp, trại, bắt nhân dân cày cấy; áp đặt tô thuế nặng nề, nắm độc quyền về sắt và muối. Họ còn buộc nhân dân cống nạp vải vóc, hương liệu, sản vật quý đưa về Trung Quốc. “Cống nạp” ở đây là phải nộp những sản vật theo yêu cầu của chính quyền đô hộ.
| Chính sách | Tác động đối với nhân dân |
|---|---|
| Chiếm ruộng, bắt cày cấy | Mất ruộng, bị lệ thuộc |
| Tô thuế nặng | Gánh nặng lao động, đời sống khó khăn |
| Bắt cống sản vật quý | Tốn công thu gom, sản vật bị vơ vét |
| Độc quyền sắt và muối | Hạn chế nguồn vật liệu, hàng thiết yếu |
Muối cần cho sinh hoạt; sắt dùng làm công cụ và vũ khí. Nắm độc quyền hai mặt hàng giúp chính quyền đô hộ kiểm soát những nhu cầu quan trọng của cư dân.
Bài luyện: Nối chính sách với hậu quả
Cặp chính sách và hậu quả nào phù hợp?
Chiếm ruộng làm người dân mất ruộng và lệ thuộc.
Thuế nặng khiến gánh nặng lao động và đời sống tăng lên.
Cống nạp buộc nhân dân thu gom và nộp sản vật.
Sắt làm công cụ, vũ khí; muối là hàng thiết yếu, nên độc quyền ảnh hưởng các nhu cầu đó.
Lời giải
Chọn D. Khi chính quyền đô hộ nắm độc quyền sắt và muối, nhân dân bị hạn chế tiếp cận vật liệu làm công cụ, vũ khí và một mặt hàng cần cho sinh hoạt. Đây là một biện pháp kiểm soát, bóc lột kinh tế được bài nêu.
Nhận xét từ tư liệu về việc vơ vét
Tư liệu ở SGK trang 67, trích Đại Việt sử ký toàn thư, kể về những người giữ chức thứ sử thấy Giao Chỉ có nhiều sản vật quý, không liêm khiết và tìm cách vơ vét của cải. Có thể nhận xét về hành vi tham lam, bóc lột của những quan cai trị được tư liệu phản ánh.
Khi giải thích chính sách kinh tế, kết hợp tư liệu với các thông tin về ruộng đất, thuế, cống nạp và độc quyền. Tư liệu nói tới một nhóm quan lại trong bối cảnh lịch sử; không mở rộng thành nhận xét về mọi người của một dân tộc.
Bài luyện: Kết luận có căn cứ
Tư liệu kể một số thứ sử tham lam vơ vét sản vật Giao Chỉ. Nhận xét nào bám đúng nội dung đó?
Nội dung vơ vét là dẫn chứng về bóc lột kinh tế.
Nhận xét giữ đúng đối tượng và hành vi được tư liệu phản ánh.
Tư liệu không cung cấp bảng thu nhập dân cư.
Tư liệu đặt trong bối cảnh cai trị thời Bắc thuộc.
Lời giải
Chọn B. Đoạn tư liệu phản ánh hành vi vơ vét sản vật của những quan cai trị được nhắc tới. Cần giữ đúng đối tượng và bối cảnh; tư liệu không đưa số liệu thu nhập hoặc cho phép nhận xét về mọi người ở thời hiện tại.
Chính sách đồng hóa văn hóa
Chính quyền phong kiến phương Bắc đưa người Hán sang ở cùng người Việt, buộc nhân dân theo phong tục, luật pháp của người Hán và tìm cách xóa bỏ tập quán lâu đời của người Việt. Đó là chính sách đồng hóa dân tộc Việt.
“Đồng hóa” trong chính sách này là ép buộc cư dân từ bỏ nét văn hóa riêng để theo văn hóa của bên cai trị. Cần phân biệt sự ép buộc ấy với việc người Việt chủ động tiếp thu kĩ thuật, thành tựu phù hợp để phát triển đời sống; nội dung bảo tồn văn hóa sẽ được tìm hiểu ở bài sau.
Bài luyện: Nhận biết chính sách văn hóa
Biện pháp nào trực tiếp thể hiện chính sách đồng hóa dân tộc Việt?
Chủ động tiếp thu kĩ thuật khác với việc bị ép bỏ văn hóa riêng.
Giữ tiếng nói, tín ngưỡng là biểu hiện bảo tồn bản sắc.
Biện pháp ép buộc thay phong tục thể hiện mục đích đồng hóa.
Giữ truyền thống không phải biện pháp đồng hóa của chính quyền.
Lời giải
Chọn C. Ép người Việt theo phong tục của người Hán và xóa bỏ tập quán lâu đời là chính sách đồng hóa. Việc cư dân tự chọn tiếp thu kĩ thuật cần được phân biệt với sự áp đặt từ chính quyền đô hộ.
Kinh tế vẫn có chuyển biến
Dù bị kìm hãm, bóc lột, người Việt tiếp tục lao động sản xuất. Trồng lúa nước vẫn là nghề chính, bên cạnh hoa màu, cây ăn quả và chăn nuôi. Công cụ và kĩ thuật đắp đê, thủy lợi phát triển, mở rộng vùng trồng lúa.
Các nghề rèn sắt, đúc đồng, gốm, mộc, trang sức được duy trì với kĩ thuật cao hơn. Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, thủy tinh; đường giao thông thủy, bộ và hoạt động buôn bán trong nước, với bên ngoài mở rộng. Có thể vừa nhận rõ ách bóc lột, vừa nhận biết sự bền bỉ và khả năng tiếp thu, sáng tạo của cư dân.
Bài luyện: Nghề truyền thống và nghề mới
Nhận xét nào đúng về chuyển biến kinh tế thời Bắc thuộc?
Phương án nêu được tính tiếp nối và những chuyển biến của kinh tế.
Trồng lúa nước vẫn giữ vai trò nghề chính.
Rèn sắt, đúc đồng, gốm và nhiều nghề vẫn được duy trì.
Hoạt động lao động và tiếp thu kĩ thuật của cư dân là phần cần nhận biết.
Lời giải
Chọn A. Kinh tế không ngừng hoạt động: trồng lúa nước vẫn là nghề chính, nhiều nghề thủ công được duy trì, xuất hiện nghề làm giấy và thủy tinh, buôn bán mở rộng. Các chuyển biến diễn ra trong hoàn cảnh nhân dân vẫn bị cai trị và bóc lột.
Xã hội thay đổi và mâu thuẫn chủ yếu
Các tầng lớp xã hội có sự biến đổi. Một số quan lại, địa chủ người Hán bị Việt hóa, nghĩa là tiếp nhận, hòa vào đời sống văn hóa Việt. Tầng lớp hào trưởng bản địa hình thành từ một bộ phận quý tộc Âu Lạc cũ, có uy tín và vị thế quan trọng ở địa phương.
Mâu thuẫn bao trùm là giữa nhân dân Âu Lạc với chính quyền đô hộ phương Bắc. Chính sách cai trị và bóc lột làm mâu thuẫn ấy gay gắt, là nguyên nhân dẫn đến các cuộc đấu tranh giành độc lập liên tục. Hào trưởng bản địa có điều kiện tập hợp lực lượng và giữ vai trò quan trọng trong việc lãnh đạo đấu tranh.
Bài luyện: Vai trò tầng lớp bản địa
Vì sao hào trưởng bản địa có vai trò quan trọng trong các cuộc đấu tranh giành độc lập?
Hào trưởng bản địa cần phân biệt với quan lại người Hán của chính quyền đô hộ.
Vai trò của họ gắn với vị thế trong cộng đồng địa phương.
Lãnh đạo, tập hợp không có nghĩa thay thế vai trò tham gia của nhân dân.
Uy tín và vị thế giúp giải thích khả năng lãnh đạo, tập hợp.
Lời giải
Chọn D. Hào trưởng bản địa có uy tín và vị thế trong xã hội, từ đó có khả năng tập hợp cư dân. Đây là cơ sở để tầng lớp này giữ vai trò quan trọng trong lãnh đạo các cuộc đấu tranh, cùng sự tham gia của nhân dân.
Bài luyện: Nguyên nhân đấu tranh
Mâu thuẫn nào bao trùm xã hội thời Bắc thuộc, dẫn đến đấu tranh giành độc lập?
Đây không phải mâu thuẫn bao trùm được SGK xác định.
Mâu thuẫn này gắn với ách cai trị, bóc lột và yêu cầu giành độc lập.
SGK không xác định mâu thuẫn giữa hai nhóm nghề này là mâu thuẫn bao trùm.
Mâu thuẫn bao trùm gắn với nhân dân bị đô hộ và chính quyền đô hộ, không chỉ giữa các nhóm dân tự do.
Lời giải
Chọn B. Mâu thuẫn giữa nhân dân Âu Lạc với chính quyền đô hộ phương Bắc bắt nguồn từ ách cai trị, bóc lột và chính sách đồng hóa. Đây là nguyên nhân làm bùng lên các cuộc đấu tranh giành độc lập trong thời Bắc thuộc.
Ghi nhớ
Chính quyền đô hộ áp đặt bộ máy cai trị, bóc lột kinh tế và đồng hóa văn hóa. Trong hoàn cảnh đó, người Việt vẫn duy trì sản xuất, tiếp thu kĩ thuật, tạo những chuyển biến kinh tế và xã hội. Mâu thuẫn với chính quyền đô hộ thúc đẩy các cuộc đấu tranh giành độc lập.
Đang học