Vị trí tạo điều kiện giao lưu
Đông Nam Á nằm ở phía đông nam châu Á, trên các đường hàng hải nối Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương. Khu vực này là cầu nối giữa Trung Quốc, Nhật Bản với Ấn Độ, Tây Á và Địa Trung Hải. Vì thế, cư dân có điều kiện tiếp xúc và trao đổi với nhiều vùng.
Đông Nam Á gồm hai bộ phận: lục địa và hải đảo. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa lớn cùng các đồng bằng, lưu vực sông thuận lợi cho trồng lúa nước. Những điều kiện đó giúp giải thích vì sao lúa nước giữ vai trò quan trọng trong đời sống cư dân.
Bài luyện: Vị trí Đông Nam Á
Đặc điểm vị trí nào tạo thuận lợi cho Đông Nam Á giao lưu bằng đường biển?
Vị trí này giúp kết nối nhiều vùng ở phương Đông và phương Tây.
Đông Nam Á có nhiều biển, đảo và bờ biển.
Đông Nam Á có vị trí kết nối các tuyến trao đổi.
SGK nêu quan hệ với cả Ấn Độ, Tây Á và những vùng khác.
Lời giải
Chọn A. Đông Nam Á nằm trên các đường hàng hải nối Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương. Vị trí ấy tạo thuận lợi cho trao đổi hàng hóa, tiếp xúc văn hóa giữa nhiều vùng, không chỉ với một nước.
Bài luyện: Điều kiện trồng lúa
Nhóm điều kiện nào giúp giải thích sự phát triển nông nghiệp lúa nước ở Đông Nam Á?
Lúa nước cần nước; khô hạn quanh năm không phải điều kiện thuận lợi được bài nêu.
Đông Nam Á nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu, nguồn nước và đất đai tạo điều kiện cho cư dân trồng lúa.
Buôn bán không thay thế những điều kiện tự nhiên và lao động sản xuất.
Lời giải
Chọn C. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn, kết hợp đồng bằng và lưu vực sông, cung cấp điều kiện đất và nước thuận lợi. Cư dân khai thác các điều kiện ấy để phát triển nông nghiệp lúa nước.
Quốc gia hình thành trên những cơ sở nào?
Từ những thế kỉ trước đến đầu Công nguyên, cư dân Đông Nam Á đã phát triển trồng lúa nước và các nghề thủ công như luyện kim, dệt, làm gốm. Sự phát triển kinh tế trong khu vực là cơ sở quan trọng để các quốc gia sơ kì ra đời.
Giao lưu với Ấn Độ và Trung Quốc còn tạo điều kiện tiếp nhận chữ viết, tôn giáo, kinh nghiệm tổ chức nhà nước. Cần xét cả nền tảng do cư dân xây dựng và ảnh hưởng qua giao lưu; không giải thích sự ra đời quốc gia chỉ bằng một yếu tố bên ngoài. Quan sát hai nhánh đầu của sơ đồ để thấy các cơ sở cùng tác động.
Bài luyện: Cơ sở hình thành quốc gia
Cách giải thích nào đầy đủ hơn về cơ sở ra đời các quốc gia sơ kì Đông Nam Á?
Phương án bỏ qua nền tảng nông nghiệp và thủ công nghiệp trong khu vực.
Kết hợp nền tảng bên trong với điều kiện giao lưu phù hợp nội dung bài.
Điều kiện tự nhiên phải được cư dân khai thác bằng lao động.
Nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng.
Lời giải
Chọn B. Nông nghiệp, thủ công nghiệp phát triển tạo nền tảng kinh tế; giao lưu với Ấn Độ, Trung Quốc góp phần đưa đến những ảnh hưởng về văn hóa và tổ chức nhà nước. Hai mặt này cùng tạo điều kiện cho các quốc gia sơ kì xuất hiện.
Các quốc gia lần lượt xuất hiện
Theo khung thời gian trong SGK, từ khoảng thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII, ở Đông Nam Á lần lượt xuất hiện các quốc gia sơ kì. Có những quốc gia hình thành sớm trước Công nguyên; quá trình tiếp tục trong những thế kỉ đầu Công nguyên. Không phải tất cả cùng ra đời vào một năm.
Những ví dụ tiêu biểu gồm Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam trên những vùng đất thuộc Việt Nam ngày nay; các quốc gia ở hạ lưu sông Chao Phray-a và trên một số đảo thuộc In-đô-nê-xi-a ngày nay. Bộ máy nhà nước thời sơ kì còn đơn giản, không đồng nhất với tổ chức và ranh giới quốc gia hiện đại.
Bài luyện: Hiểu khung thời gian
SGK nói các quốc gia sơ kì “lần lượt xuất hiện” trong một khoảng thời gian dài. Cách hiểu nào đúng?
“Lần lượt” cho thấy các thời điểm hình thành không đồng thời.
Khoảng thời gian của bài kết thúc ở thế kỉ VII.
Không áp tên gọi và đường biên hiện đại cho toàn bộ thời sơ kì.
Phát biểu giữ đúng tính chất của một quá trình kéo dài.
Lời giải
Chọn D. “Lần lượt xuất hiện” mô tả quá trình diễn ra qua nhiều thế kỉ. Những quốc gia khác nhau có thời điểm hình thành khác nhau; khoảng thời gian khái quát không phải một mốc thành lập chung.
Đọc lược đồ lịch sử đúng chú giải
Mở SGK điện tử của NXB, trang 52 để quan sát lược đồ. Đọc chú giải trước khi tìm tên quốc gia: lược đồ phân biệt tên quốc gia sơ kì, tên quốc gia phát triển thành vương quốc phong kiến và tên vương quốc xuất hiện từ thế kỉ VII đến X.
Tên quốc gia ngày nay được đặt trong ngoặc; nét biên giới trên nền lược đồ cũng là biên giới quốc gia ngày nay. Các yếu tố này giúp định vị, không có nghĩa đường biên hiện tại là đường biên thời cổ. Ví dụ, tìm nhãn Phù Nam rồi đối chiếu vùng hạ lưu Mê Công; không lấy toàn bộ đường bao một quốc gia hiện đại làm lãnh thổ Phù Nam.
Bài luyện: Biên giới trên nền lược đồ
Chú giải lược đồ trang 52 ghi một kiểu nét là “Biên giới quốc gia ngày nay”. Khi đọc về quốc gia sơ kì, cần hiểu nét đó thế nào?
Chú giải ghi rõ “ngày nay”, không phải đường biên mọi thời kì.
Cần phân biệt nền địa lí hiện đại với nội dung lịch sử trên lược đồ.
Đường biên và tuyến hàng hải là hai loại thông tin khác nhau.
Nét đường biên không biểu thị một niên đại.
Lời giải
Chọn B. Chú giải xác định nét này là biên giới quốc gia ngày nay. Nó giúp tìm vị trí tương đối của các địa điểm lịch sử, nhưng không đủ để kết luận lãnh thổ của một quốc gia sơ kì trùng với một quốc gia hiện đại.
Hiện vật cho biết điều gì về giao lưu?
SGK giới thiệu đồng tiền vàng La Mã và nhẫn vàng khắc chữ Phạn được phát hiện ở di chỉ Óc Eo. Cùng những tư liệu khác, chúng cho thấy Óc Eo tham gia mạng lưới trao đổi rộng, tiếp xúc với những nền văn hóa ngoài khu vực.
Từ một hiện vật, cần phân biệt điều có thể nhận xét với điều chưa đủ căn cứ. Đồng tiền La Mã tìm thấy ở Óc Eo không có nghĩa vùng này thuộc La Mã; cũng chưa tự nó chứng minh mọi hàng hóa đều đi thẳng từ La Mã đến đây. Hàng hóa có thể được trao đổi qua nhiều chặng. Có thể xem ảnh hai hiện vật ở trang 53 của SGK điện tử.
Bài luyện: Nhận xét từ chứng cứ
Đồng tiền La Mã và nhẫn khắc chữ Phạn ở Óc Eo giúp củng cố nhận xét nào?
Các hiện vật cho thấy dấu vết liên hệ với những vùng bên ngoài.
Hiện vật trao đổi không chứng minh quyền cai trị hay lãnh thổ.
Nhận xét phù hợp với loại chứng cứ được bài giới thiệu.
Chưa đủ căn cứ xác định hành trình cụ thể; hàng hóa có thể qua nhiều chặng.
Lời giải
Chọn C. Hiện vật có dấu ấn La Mã và chữ Phạn tại Óc Eo góp phần cho thấy mạng lưới giao lưu rộng. Không suy từ nguồn gốc hiện vật thành quyền cai trị hoặc một hành trình đi thẳng duy nhất.
Giao thương thúc đẩy phát triển
Buôn bán đường biển phát triển nhờ vị trí thuận lợi và sản vật phong phú. Một số thành thị đồng thời là hải cảng sầm uất xuất hiện, như Óc Eo và Ta-cô-la. Trao đổi hàng hóa tạo thêm nhu cầu sản xuất, đồng thời tăng tiếp xúc về kĩ thuật, chữ viết, tôn giáo và cách tổ chức xã hội.
Như vậy, tác động của giao thương gồm cả kinh tế và văn hóa. Những tác động ấy hỗ trợ sự phát triển quốc gia, không thay thế hoàn toàn nền nông nghiệp và thủ công nghiệp của cư dân.
Bài luyện: Tác động của giao thương
Nhận xét nào nêu được tác động chính của giao lưu thương mại đối với các quốc gia sơ kì?
Buôn bán gắn với nhu cầu hàng hóa và sự tiếp xúc giữa cư dân nhiều vùng.
Trao đổi có thể tạo thêm nhu cầu đối với sản phẩm thủ công.
Thương nhân và hàng hóa góp phần tạo ra các cuộc tiếp xúc văn hóa.
Nông nghiệp tiếp tục là nền tảng quan trọng.
Lời giải
Chọn A. Giao thương giúp mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất và làm tăng tiếp xúc với kĩ thuật, chữ viết, tôn giáo, kinh nghiệm tổ chức xã hội bên ngoài. Vì vậy tác động không chỉ nằm ở việc có thêm hàng hóa.
Ghi nhớ
Vị trí và điều kiện tự nhiên thuận lợi được cư dân khai thác để phát triển kinh tế. Trên nền tảng ấy, cùng sự giao lưu bên ngoài, các quốc gia sơ kì lần lượt xuất hiện. Khi đọc bản đồ và hiện vật, giữ đúng chú giải và mức kết luận mà chứng cứ cho phép.
Đang học