Nền tảng văn hóa được gìn giữ
Trước chính sách đồng hóa, người Việt vẫn truyền dạy tiếng mẹ đẻ cho con cháu và dùng tiếng Việt trong đời sống. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ thần tự nhiên tiếp tục được duy trì.
Trong làng xã, những phong tục như búi tóc, xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giày được lưu truyền qua nhiều thế hệ. Gia đình và cộng đồng góp phần giữ tiếng nói, tín ngưỡng, tập quán, thể hiện sức sống của văn hóa bản địa. “Bản địa” ở đây là nền văn hóa vốn có của cư dân.
Bài luyện: Dẫn chứng bảo tồn
Nhóm dẫn chứng nào thể hiện giữ gìn nền văn hóa bản địa thời Bắc thuộc?
Đây là sự từ bỏ, trái với dẫn chứng bảo tồn.
Tiếp tục văn hóa bản địa không có nghĩa chỉ theo sự áp đặt.
Nhóm gồm tiếng nói, tín ngưỡng và phong tục được duy trì.
Gia đình, làng xã là môi trường góp phần lưu truyền văn hóa.
Lời giải
Chọn C. Truyền dạy tiếng Việt, thờ cúng tổ tiên và duy trì phong tục như ăn trầu, làm bánh chưng là những biểu hiện của việc giữ văn hóa bản địa. Chúng được tiếp nối trong gia đình, làng xã qua nhiều thế hệ.
Tìm đúng phong tục trong tư liệu
Tư liệu trích An Nam chí lược trong SGK trang 78 kể những phong tục như xăm mình và tiếp khách bằng trầu cau. Đọc từng thông tin, xác định hoạt động nào thuộc phong tục, rồi kết hợp phần chữ để nhận xét về văn hóa người Việt.
Tranh Sự tích trầu cau trong sách là tranh minh họa câu chuyện lí giải phong tục. Nó có giá trị giúp tìm hiểu truyền thống văn hóa, không phải ảnh chụp chứng minh toàn bộ chi tiết của câu chuyện đã xảy ra.
Bài luyện: Giữ đúng loại tư liệu
Cách nhận xét nào phù hợp khi đọc trang 78?
Cách đọc này sử dụng cả thông tin và chú thích, giữ đúng loại hình tư liệu.
Tranh không cung cấp niên đại chính xác của mọi phong tục.
Yếu tố kì ảo trong truyện cần được nhận diện, không coi là chứng cứ khảo cổ.
Có nhiều nguồn về phong tục, trong đó có tư liệu chữ và hình được giải thích đúng.
Lời giải
Chọn A. Tư liệu chữ giúp nhận biết phong tục được ghi lại; tranh Sự tích trầu cau là minh họa truyện dân gian. Kết hợp nguồn nhưng giữ đúng tính chất từng loại, không biến hình minh họa thành chứng cứ cho mọi chi tiết câu chuyện.
Giữ bản sắc đi cùng tiếp thu có chọn lọc
Người Việt không chỉ giữ những giá trị vốn có mà còn tiếp thu các yếu tố văn hóa Trung Hoa phù hợp. Họ học kĩ thuật làm giấy, chế tạo thủy tinh; tiếp nhận chữ Hán và một số quy tắc lễ nghĩa, cách đặt tên họ.
Trong khi chịu ảnh hưởng tư tưởng gia trưởng, phụ quyền (đề cao quyền lực của người đàn ông trong gia đình), người Việt vẫn giữ truyền thống tôn trọng người già và phụ nữ. Một số lễ tết như Nguyên đán, Trung thu được tiếp nhận và vận dụng phù hợp văn hóa Việt. Người Việt còn đón nhận một số dòng Phật giáo; Đạo giáo hòa nhập với tín ngưỡng dân gian.
“Có chọn lọc” nghĩa là tiếp nhận, vận dụng chứ không từ bỏ toàn bộ văn hóa riêng. Cần phân biệt với chính sách đồng hóa mang tính ép buộc của chính quyền đô hộ.
Dẫn chứng cho hai mặt của quá trình
| Mặt cần nhận biết | Dẫn chứng trong bài |
|---|---|
| Giữ nền tảng bản địa | Tiếng Việt, thờ tổ tiên, phong tục được truyền dạy |
| Tiếp thu kĩ thuật | Làm giấy, chế tạo thủy tinh |
| Tiếp nhận và vận dụng văn hóa | Chữ Hán, một số lễ nghĩa, lễ tết |
| Kết hợp trong tín ngưỡng | Đạo giáo hòa nhập với tín ngưỡng dân gian |
Ví dụ, tiếp nhận chữ Hán không đồng nghĩa tiếng Việt biến mất: một bên là hệ chữ được tiếp nhận, một bên là tiếng mẹ đẻ vẫn truyền dạy và sử dụng. Nêu rõ dẫn chứng giúp giải thích vì sao văn hóa Việt vừa được bảo tồn vừa phát triển.
Bài luyện: Chữ viết và tiếng nói
Nhận xét nào đúng về việc tiếp nhận chữ Hán và giữ tiếng Việt?
SGK nêu tiếng Việt vẫn được truyền dạy, sử dụng.
Tiếp nhận hệ chữ và giữ tiếng nói có thể cùng diễn ra.
Chữ viết là một lĩnh vực, không quyết định toàn bộ phong tục.
Phương án phân biệt chữ viết với tiếng nói và giữ cả hai dẫn chứng.
Lời giải
Chọn D. Người Việt tiếp nhận chữ Hán nhưng vẫn truyền dạy, dùng tiếng Việt trong đời sống. Phân biệt hệ chữ với tiếng nói giúp thấy rõ tiếp thu văn hóa không đồng nghĩa từ bỏ toàn bộ nền tảng bản địa.
Bài luyện: Nhận biết tiếp thu có chọn lọc
Dẫn chứng nào phù hợp nhất để giải thích sự vận dụng yếu tố tiếp nhận?
Đây là biện pháp đồng hóa của chính quyền, không phải sự chủ động chọn lọc.
Dẫn chứng có cả tiếp nhận và vận dụng theo văn hóa của cư dân.
Bài nêu tiếng mẹ đẻ vẫn được giữ.
Giữ nguyên mọi yếu tố không thể hiện quá trình chọn lọc, vận dụng.
Lời giải
Chọn B. Việc tiếp nhận một số lễ tết rồi vận dụng phù hợp sinh hoạt văn hóa Việt thể hiện sự chủ động của cư dân. Đây là tiếp thu có chọn lọc, khác với ép buộc từ bỏ văn hóa riêng.
Bài luyện: Giải thích sức sống văn hóa
Cách khái quát nào đúng về văn hóa Việt thời Bắc thuộc?
Người Việt vẫn giữ và lưu truyền nhiều giá trị bản địa.
Bài nêu các kĩ thuật mới được học và vận dụng.
Nhận xét kết hợp đúng bảo tồn với phát triển, có vai trò chủ động của cư dân.
Gia đình, làng xã và hoạt động tiếp thu, sáng tạo của cư dân có vai trò quan trọng.
Lời giải
Chọn C. Người Việt duy trì nền tảng tiếng nói, tín ngưỡng và phong tục, đồng thời tiếp thu kĩ thuật, yếu tố văn hóa phù hợp. Hai mặt ấy giúp văn hóa tiếp tục phát triển, tạo sức mạnh tinh thần cho đấu tranh giành độc lập.
Liên hệ phong tục ở hiện tại
Có thể tìm hiểu tục thờ cúng tổ tiên, làm bánh chưng hoặc một phong tục còn được thực hành trong gia đình, cộng đồng. Ghi rõ hoạt động quan sát, địa điểm, dịp thực hiện và nguồn kể hoặc tài liệu tham khảo.
Cần phân biệt phần được giữ với phần đã thay đổi, không mặc định mọi gia đình hay vùng miền thực hành giống nhau. Trân trọng truyền thống gắn với hiểu biết về bối cảnh, ý nghĩa và sự đa dạng của đời sống văn hóa.
Đang học