Tìm số mũ để được một số đã biết
Với a>0, a≠1 và b>0, $\log_a b$ là số mũ cần đặt lên a để được b:
$$\log_a b=t\quad\Longleftrightarrow\quad a^t=b.$$
Cơ số a phải dương, khác 1; số b bên trong logarit phải dương. Logarit của 0 hoặc số âm không xác định trong số thực.
Từ định nghĩa: $\log_a1=0$, $\log_aa=1$, $\log_a(a^t)=t$ và $a^{\log_ab}=b$. Logarit có thể âm: số bên trong phải dương, còn **kết quả** không nhất thiết dương.
Đọc từ phép lũy thừa
Vì $2^3=8$, ta có $\log_28=3$. Vì $2^{-3}=1/8$, ta có $\log_2(1/8)=-3$.
Tương tự, $(1/3)^{-2}=9$ nên $\log_{1/3}9=-2$. Cơ số nhỏ hơn 1 vẫn hợp lệ, miễn dương và khác 1.
Điều kiện bên trong logarit
$\log_2(x-1)$ xác định khi
Tại x=1, bên trong bằng 0 nên không xác định.
Đúng: bên trong logarit dương.
x<1 cũng không hợp lệ.
0<x≤1 vẫn làm bên trong không dương.
Lời giải
x−1>0, tức x>1.
Biến đổi khi các số bên trong dương
Với cơ số hợp lệ, M,N>0 và t thực:
| Biểu thức | Biến đổi |
|---|---|
| $\log_a(MN)$ | $\log_aM+\log_aN$ |
| $\log_a(M/N)$ | $\log_aM-\log_aN$ |
| $\log_a(M^t)$ | $t\log_aM$ |
Đổi sang cơ số c>0,c≠1: $\log_aM=\log_cM/\log_ca$. Mẫu số khác 0 vì a≠1.
Kí hiệu log hoặc lg thường chỉ cơ số 10; ln chỉ cơ số $e\approx2{,}71828$. Vì vậy có thể tính $\log_aM=\ln M/\ln a$ trên máy tính.
Gộp tích rồi đổi cơ số
Tính $\log_23+\log_2(8/3)$ và $\log_49$.
Ở biểu thức đầu, các số bên trong đều dương; gộp tổng thành logarit của tích: $\log_2[3\cdot(8/3)]=\log_28=3$.
Ở biểu thức sau, đổi sang cơ số 2: $\log_49=\log_29/\log_24=(2\log_23)/2=\log_23$. Không cần tính gần đúng trong quá trình biến đổi.
Giữ điều kiện khi đưa số mũ ra ngoài
Công thức $\log_a(M^t)=t\log_aM$ ở trên yêu cầu M>0. Chẳng hạn với x≠0, $\ln(x^2)=2\ln|x|$, không phải luôn bằng $2\ln x$. Vế trái có nghĩa cả khi x âm, còn ln x thì không.
Cũng không có quy tắc $\log_a(M+N)=\log_aM+\log_aN$. Tổng hai logarit cùng cơ số gộp thành logarit của **tích**.
Logarit của thương
Tính $\log_580-\log_516$.
Hiệu hai logarit cùng cơ số chuyển thành logarit của thương, không phải hiệu.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Theo định nghĩa, $\log_55=1$ vì $5^1=5$.
Hai đối số khác nhau nên không thể triệt tiêu.
Lời giải
$\log_5(80/16)=\log_55=1$.
Đổi cơ số
Tính $\log_98$. Biểu diễn kết quả theo $\log_32$.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Khi đổi cơ số còn phải chia cho $\log_39=2$.
Tử phải là $\log_38=3\log_32$, mẫu là 2.
Các số mũ 2 và 3 tạo hệ số $3/2$, không triệt tiêu.
Lời giải
$\log_98=\log_38/\log_39=(3\log_32)/2$.
Logarit tự nhiên
Tính $\ln(e^{-2})$ và $e^{\ln5}$.
Hai phép toán mũ cơ số $e$ và ln triệt tiêu nhau trên miền phù hợp.
Dấu và giá trị không đổi như vậy: $\ln(e^u)=u$, $e^{\ln v}=v$.
Chỉ $e^0$ và $\ln e$ bằng 1; ở đây số mũ và đối số khác.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Lời giải
Kết quả lần lượt −2 và 5, theo hai phép biến đổi ngược nhau giữa lũy thừa cơ số e và ln.
Cơ số chứa biến
Tìm điều kiện xác định của $\log_x(3-x)$.
Còn phải loại $x=1$ vì cơ số logarit không được bằng 1.
Cơ số $x$ còn phải dương.
Đối số $3-x$ phải dương nên còn điều kiện $x<3$.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Lời giải
Cần x>0, x≠1 và 3−x>0. Vậy $0<x<3$, x≠1.
Điều cần nhớ
Logarit trả về số mũ. Ghi điều kiện của cơ số và số bên trong trước; chỉ gộp tích, thương và lũy thừa theo đúng quy tắc.
Đang học