Văn minh thể hiện một trình độ phát triển
**Văn hoá** bao gồm những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo. Công cụ, công trình, chữ viết, tri thức, phong tục và nghệ thuật đều có thể là những biểu hiện của văn hoá. Các giá trị ấy góp phần tạo nên bản sắc của một cộng đồng.
**Văn minh** thể hiện những tiến bộ về vật chất và tinh thần ở trình độ phát triển cao của văn hoá. Trong cách tìm hiểu của bài học, nhà nước, đô thị, chữ viết cùng tiến bộ về tổ chức xã hội và kĩ thuật là những tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh.
Hai khái niệm có quan hệ chặt chẽ nhưng không hoàn toàn đồng nhất. Văn hoá xuất hiện cùng đời sống con người; văn minh hình thành khi xã hội đạt một trình độ phát triển cao hơn. Vì vậy, không thể nói những cộng đồng chưa hình thành nhà nước thì không có văn hoá.
| Điểm so sánh | Văn hoá | Văn minh |
|---|---|---|
| Điều khái niệm nhấn mạnh | Tổng thể các giá trị con người sáng tạo | Trình độ phát triển và những tiến bộ của xã hội |
| Sự xuất hiện | Gắn với sự xuất hiện của loài người | Hình thành ở giai đoạn phát triển cao của văn hoá |
| Cách tìm hiểu | Các giá trị và bản sắc trong đời sống | Nhà nước, đô thị, chữ viết và những tiến bộ tiêu biểu |
Nhận diện văn minh không có nghĩa phủ nhận giá trị văn hoá của những cộng đồng khác.
Bài luyện
Nhận định nào phân biệt phù hợp văn hoá và văn minh?
Cả hai khái niệm đều liên quan nhiều mặt vật chất, tinh thần.
Đúng. Cần phân biệt phạm vi giá trị với trình độ phát triển.
Văn minh hình thành trong quá trình phát triển của văn hoá.
Văn hoá xuất hiện trước khi hình thành nhà nước.
Lời giải
Văn hoá bao quát các giá trị vật chất và tinh thần con người tạo ra. Văn minh thể hiện sự tiến bộ và trạng thái phát triển cao của văn hoá, nên có quan hệ nhưng không đồng nhất.
Đặt thành tựu vào không gian và thời gian
Ở phương Đông thời cổ đại, các trung tâm lớn được nhắc đến gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Hoa. Các nền văn minh đầu tiên xuất hiện từ khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN ở Đông Bắc châu Phi và Tây Á. Trong bài này, phần thành tựu tập trung vào Ai Cập, Ấn Độ và Trung Hoa theo yêu cầu đã xác định.
Ai Cập cổ đại gắn với sông Nin; văn minh Ấn Độ phát triển ở Nam Á; văn minh Trung Hoa gắn với không gian Đông Á, tiêu biểu là lưu vực Hoàng Hà và Trường Giang. Văn minh Hy Lạp–La Mã cổ đại hình thành ở khu vực Nam Âu ven Địa Trung Hải.
Mỗi nền văn minh có tiến trình và những thành tựu riêng. Địa điểm hình thành là thông tin bối cảnh, không đủ để tự giải thích mọi thành tựu hoặc kết luận nền văn minh nào có giá trị hơn.
Bài luyện
Bộ thông tin nào gồm các tiêu chuẩn cơ bản thường dùng để nhận diện văn minh trong bài học?
Đây không phải bộ tiêu chuẩn nhận diện được nêu.
Một vài đặc điểm hình thức chưa đủ nhận diện văn minh.
Văn hoá có tính đa dạng, không cần mọi phong tục giống nhau.
Đúng. Các dấu hiệu thể hiện trình độ phát triển của xã hội.
Lời giải
Nhà nước, đô thị, chữ viết cùng những tiến bộ về tổ chức xã hội và kĩ thuật là các tiêu chuẩn cơ bản. Không thể thay chúng bằng một chỉ số hoặc đặc điểm hình thức riêng lẻ.
Đọc thành tựu theo ba câu hỏi
Khi tìm hiểu một thành tựu, cần xác định: thành tựu thuộc nền văn minh và thời kì nào; thuộc lĩnh vực nào; có ý nghĩa gì đối với con người đương thời và các thời kì sau. Cách đọc này giúp tránh chỉ ghi nhớ một danh sách tên.
Ví dụ, thông tin về chữ viết cần gắn với khả năng ghi chép, lưu truyền tri thức. Một công trình kiến trúc có thể cho thấy trình độ kĩ thuật và nghệ thuật, nhưng muốn nêu niên đại hoặc công dụng cụ thể phải có tư liệu phù hợp.
Khi sưu tầm hình ảnh, cần ghi nguồn, tên hiện vật/công trình, thời kì và chú thích. Phải phân biệt hình chụp hiện vật với tranh tái dựng. Bảng so sánh cũng cần cùng tiêu chí: chữ viết so với chữ viết, khoa học so với khoa học, rồi mới nhận xét điểm chung và nét riêng.
Bài luyện
Để so sánh thành tựu chữ viết của hai nền văn minh, cách lập bảng phù hợp nhất là gì?
Đúng. Các thông tin được đặt theo cùng tiêu chí.
Hai bên không cùng tiêu chí nên khó so sánh đúng.
Số hình không phản ánh thành tựu chữ viết.
Cần biết thành tựu thuộc nền văn minh nào.
Lời giải
So sánh cần dựa trên những tiêu chí tương ứng. Ghi dạng chữ, công dụng và ảnh hưởng ở cả hai bên giúp nhận ra điểm chung, khác biệt bằng những dữ kiện có thể đối chiếu.
Bài luyện
Một hình tái dựng công trình cổ có thể dùng trong bài giới thiệu như thế nào?
Tái dựng không phải ảnh ghi trực tiếp thời điểm cổ đại.
Hình dung tái dựng không tự xác nhận chi tiết.
Đúng. Hình hỗ trợ hiểu nhưng cần chú thích và căn cứ.
Chú thích và nguồn vẫn cần thiết.
Lời giải
Hình tái dựng hỗ trợ hình dung khi được chú thích đúng. Nó không có giá trị như chứng cứ ghi trực tiếp quá khứ và không tự chứng minh những chi tiết chưa được kiểm chứng.
Đang học