btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Lịch sử văn hoá Việt Nam

Lưu trên thiết bị này
Các lĩnh vực của Sử học · Chọn bài khác

Tìm hiểu toàn bộ đời sống văn hoá trong quá khứ

Đối tượng của lịch sử văn hoá Việt Nam là đời sống văn hoá, gồm thành tựu, giá trị, truyền thống, phong tục và tập quán. Phạm vi bao quát đời sống vật chất, tinh thần, di sản vật thể và phi vật thể của cộng đồng dân tộc Việt Nam từ thời nguyên thuỷ đến hiện tại. Tìm hiểu không chỉ là kể tên tác phẩm hay công trình. Cần xem giá trị được tạo lập, tiếp nhận, gìn giữ và biến đổi trong điều kiện nào. Một hiện vật, phong tục hay loại hình nghệ thuật có thể giúp trả lời câu hỏi về kĩ thuật, thẩm mĩ, tổ chức sinh hoạt hoặc giao lưu. Trong đó, việc giới thiệu đúng nguồn và thời kì rất cần thiết: hình một công trình hiện nay không tự cho biết mọi bộ phận đều có cùng niên đại. Tư liệu khảo cổ, văn bản và thông tin về thực hành cộng đồng có thể bổ sung cho nhau.

Bài luyện

Câu hỏi nào phù hợp nhất với đối tượng lịch sử văn hoá?
Chọn một đáp án

Khái lược các chặng phát triển

| Thời kì | Nét chính cần đặt trên trục thời gian | |---|---| | Nguyên thuỷ | Có dấu tích cư trú, lao động, sáng tạo văn hoá ban đầu | | Dựng nước | Văn Lang–Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam tạo nền tảng văn hoá bản địa, phát triển giao lưu | | Bắc thuộc | Giữ gìn bản sắc gắn với đấu tranh chống đồng hoá | | Quân chủ độc lập từ thế kỉ X | Chủ động bảo tồn, phát triển văn hoá; tiếp thu có chọn lọc, về sau mở rộng tiếp xúc phương Tây | | Cận đại | Giao lưu, tiếp biến mạnh hơn; phát triển chữ Quốc ngữ, báo chí, văn học, các hình thức nghệ thuật mới | | Hiện đại | Văn hoá gắn giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước; thời Đổi mới phát triển theo hướng tiên tiến, đậm đà bản sắc | Nền tảng có sản xuất lúa nước, đời sống làng bản, truyền thống sông nước, tín ngưỡng tổ tiên. Giao lưu với Ấn Độ, Trung Hoa và về sau với phương Tây diễn ra trong những bối cảnh khác nhau; tiếp nhận có chọn lọc đi cùng sáng tạo. Năm 1943, Đề cương về văn hoá Việt Nam của Đảng Cộng sản Đông Dương nêu ba nguyên tắc dân tộc hoá, khoa học hoá, đại chúng hoá. Từ Cách mạng tháng Tám năm 1945, văn hoá gắn với đời sống mới và nhiệm vụ kháng chiến, kiến quốc.

Bài luyện

Nhận xét nào nêu đúng quan hệ gìn giữ bản sắc và giao lưu?
Chọn một đáp án

Thống nhất trong đa dạng

Yêu nước, đoàn kết và khoan hoà, nhân ái là những truyền thống lớn trong lịch sử văn hoá Việt Nam. Các cộng đồng, địa phương có những sắc thái khác nhau, cùng góp phần vào nền văn hoá chung. Thống nhất không có nghĩa mọi địa phương có một kiểu trang phục, một lễ hội hay một cách biểu diễn. Đa dạng cũng không có nghĩa các cộng đồng không giao lưu hoặc không cùng chia sẻ giá trị. Cần nhận ra sự gắn bó qua những dẫn chứng cụ thể. Khi lập trục thời gian, chọn giai đoạn, nét nổi bật và một ví dụ có nguồn. Có thể dùng chữ Nôm để giải thích sáng tạo trong tiếp thu, dùng một loại hình nghệ thuật để tìm hiểu giao lưu. Phần thuyết minh cần nói rõ dẫn chứng hỗ trợ nhận xét nào; không ghép mọi thành tựu vào cùng một thời điểm.

Bài luyện

Thống nhất trong đa dạng được hiểu phù hợp thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Dòng nào đặt đúng nội dung vào tiến trình đã học?
Chọn một đáp án

Đang học