Sản xuất, tổ chức và quan hệ kinh tế
Lịch sử kinh tế tìm hiểu hoạt động sản xuất, kinh doanh; các ngành nông nghiệp, thủ công, công nghiệp, thương nghiệp; lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, tổ chức kinh tế và sản phẩm lao động.
Lực lượng sản xuất gồm người lao động, công cụ và các phương tiện sản xuất. Quan hệ sản xuất hướng vào những quan hệ giữa người với người trong tổ chức hoạt động sản xuất. Vì vậy, không thể chỉ thống kê công cụ hoặc sản lượng mà coi đã hiểu đầy đủ lịch sử kinh tế.
Một câu hỏi phù hợp có thể là: nông nghiệp được tổ chức thế nào; công cụ, sản phẩm thay đổi ra sao; sản xuất, trao đổi phục vụ ai; những điều kiện lịch sử nào tác động đến quá trình ấy? Kinh tế có quan hệ với chính trị, xã hội, văn hoá, cần được đặt trong bối cảnh.
Bài luyện
Nhóm thông tin nào phản ánh đầy đủ hơn đối tượng lịch sử kinh tế?
Đối tượng không chỉ có trao đổi, kinh doanh.
Hai phần còn thiếu cũng thuộc đối tượng lịch sử kinh tế.
Cách tổ chức, quan hệ và quá trình biến đổi cũng cần được tìm hiểu.
Đúng. Đối tượng rộng hơn một sản phẩm hoặc một chỉ tiêu.
Lời giải
Lịch sử kinh tế làm rõ hoạt động và cách tổ chức, quan hệ giữa những người tham gia. Sản lượng, hiện vật là nguồn thông tin chứ không tự thay toàn bộ nghiên cứu.
Từ nền kinh tế truyền thống đến kinh tế thuộc địa
Thời dựng nước, nông nghiệp lúa nước, chăn nuôi, thủ công, đánh bắt và giao thương tạo nền tảng kinh tế. Cư dân trên đất nước Việt Nam, trong đó có Phù Nam, tham gia các mạng lưới trao đổi trên biển.
Thời Bắc thuộc và quân chủ độc lập, nông nghiệp tiếp tục là cơ sở quan trọng, gắn với trị thuỷ, thuỷ lợi. Làng nghề, chợ và các trung tâm giao thương phát triển. Vân Đồn, Phố Hiến, Hội An là những ví dụ giúp nhìn sự kết nối sản xuất với trao đổi.
Thời cận đại, thực dân hoá đưa vào những yếu tố sản xuất hiện đại như công nghiệp khai thác, công ty, xí nghiệp, đồn điền, hạ tầng vận tải và thông tin. Các yếu tố truyền thống, hiện đại cùng tồn tại trong nền kinh tế thuộc địa.
Sự phát triển đó phục vụ chính sách khai thác, bóc lột của thực dân Pháp; phần lớn lợi nhuận tập trung vào giới tư bản Pháp, người lao động chịu áp bức, khó khăn. Không thể lấy một tuyến đường mới hoặc một ngành mới để kết luận nhân dân đã được thụ hưởng thành quả như nhau.
Bài luyện
Nhận xét nào phù hợp về kinh tế thời thuộc địa?
Cần xét tổ chức, quan hệ và người thụ hưởng.
Hai nhóm yếu tố có sự cùng tồn tại, tác động.
Đúng. Nhận xét giữ cả biến đổi kĩ thuật và quan hệ khai thác, bóc lột.
Công trình không tự cho biết phân phối, quyền lợi và điều kiện lao động.
Lời giải
Kinh tế thuộc địa có biến đổi nhưng chịu chi phối của chế độ khai thác. Cần giải thích sản xuất phục vụ ai, lợi ích và gánh nặng phân bố ra sao theo nguồn lịch sử.
Từ khó khăn đến công cuộc Đổi mới
Sau năm 1945, chiến tranh gây thiệt hại, hạn chế điều kiện phát triển bình thường. Giai đoạn 1954–1975, miền Bắc xây dựng kinh tế xã hội chủ nghĩa; kinh tế miền Nam phát triển theo hướng thị trường nhưng lệ thuộc vào Mỹ trong hoàn cảnh chiến tranh.
Sau thống nhất, đất nước chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh, cấm vận và những hạn chế, sai lầm chủ quan trong mô hình, tổ chức, quản lí kinh tế. Những điều kiện ấy góp phần dẫn tới khủng hoảng, đời sống khó khăn.
Từ năm 1986, Đổi mới trước hết về tư duy kinh tế và cách tổ chức, vận hành. Cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp từng bước được xoá bỏ; phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mở rộng hội nhập.
Khi khái quát, nên nối bối cảnh → thay đổi cách tổ chức → chuyển biến sản xuất, đời sống và giao lưu. Trục thời gian chọn nét chính, có dẫn chứng; không biến số liệu của một năm hoặc thứ hạng được nêu trong tài liệu thành con số luôn đúng ở hiện tại.
Bài luyện
Bước chuyển nào gắn với công cuộc Đổi mới từ năm 1986?
Đổi mới từng bước xoá cơ chế này, thay vì mở rộng nó.
Đúng. Đây là bước chuyển về tư duy, tổ chức và cơ chế kinh tế.
Bài nêu phát triển nhiều thành phần và mở rộng hội nhập.
Đổi mới bao gồm tư duy, tổ chức và cơ chế vận hành.
Lời giải
Công cuộc Đổi mới có ý nghĩa về cách tổ chức và vận hành nền kinh tế, không chỉ xuất hiện sản phẩm hoặc công trình mới.
Bài luyện
Một trục thời gian kinh tế nên thể hiện nội dung nào?
Đúng. Cách làm giúp khái quát quá trình có căn cứ.
Đối tượng còn gồm con người và quan hệ sản xuất.
Cần phân biệt các bối cảnh, quan hệ khác nhau.
Số liệu cần nguồn, thời điểm, đơn vị và ý nghĩa.
Lời giải
Lịch sử kinh tế cần cả hoạt động, tổ chức và quan hệ. Dẫn chứng đúng bối cảnh hỗ trợ giải thích tính kế thừa và những bước chuyển.
Đang học