Từ nhu cầu liên kết trong buổi đầu dựng nước
Từ thời Văn Lang–Âu Lạc, yêu cầu trị thuỷ, làm thuỷ lợi để sản xuất nông nghiệp và tập hợp lực lượng chống ngoại xâm tạo cơ sở sớm hình thành khối đoàn kết dân tộc. Công việc chung vượt phạm vi một làng đòi hỏi phối hợp giữa nhiều cộng đồng.
Sự liên kết giúp huy động người, kinh nghiệm và nguồn lực. Trong xây dựng cuộc sống, đó là khả năng cùng giải quyết những việc khó; trong bảo vệ đất nước, đó là khả năng tập hợp sức mạnh rộng hơn từng cộng đồng riêng lẻ.
Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên phản ánh quan niệm về cội nguồn và sự gắn bó trong đời sống văn hoá. Cần khai thác ý nghĩa biểu tượng ấy, đồng thời phân biệt truyền thuyết với chứng cứ trực tiếp về mọi chi tiết của một sự kiện lịch sử.
Bài luyện
Vì sao thuỷ lợi và chống ngoại xâm được xem là cơ sở hình thành khối đoàn kết?
Nguồn lực chung có vai trò quan trọng.
Đó là những công việc cần hợp tác rộng hơn.
Đúng. Cần giải thích cơ chế liên kết, không chỉ kể tên điều kiện.
Nhu cầu chung không làm mọi khác biệt văn hoá biến mất.
Lời giải
Thuỷ lợi và bảo vệ cuộc sống đặt ra nhiệm vụ vượt khả năng cộng đồng nhỏ. Sự phối hợp và tập hợp lực lượng góp phần tạo nên mối gắn bó rộng hơn.
Được bồi đắp qua nhiều thời kì
| Thời kì | Nét chính của quá trình đoàn kết |
|---|---|
| Văn Lang–Âu Lạc | Liên kết trong sản xuất, trị thuỷ và bảo vệ cuộc sống chung |
| Bắc thuộc | Được củng cố trong đấu tranh chống thống trị, đồng hoá và giành độc lập |
| Quân chủ độc lập | Nhà nước, nhân dân tiếp tục xây dựng quan hệ gắn bó giữa các cộng đồng |
| Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập năm 1930 | Khối đoàn kết được mở rộng, củng cố, phát huy trong giải phóng dân tộc và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc |
Các vương triều có những chính sách củng cố quan hệ với thủ lĩnh địa phương, như phong chức tước, kết thông gia; đồng thời bảo vệ sự thống nhất quốc gia. Cần đặt biện pháp trong hoàn cảnh tổ chức nhà nước đương thời.
Ngày 18–11–1930 là mốc thành lập Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam với tên gọi Hội Phản đế Đồng minh; tiếp nối qua các hình thức tổ chức trong lịch sử, ngày nay là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Quá trình cho thấy đoàn kết được chủ động xây dựng, không chỉ xuất hiện khi có chiến tranh.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về quá trình hình thành, phát triển khối đại đoàn kết?
Bài học nêu cơ sở từ thời dựng nước.
Đúng. Các thời kì có sự kế thừa và phát triển.
Truyền thống được bồi đắp qua nhiều giai đoạn.
Đây là một quá trình lâu dài, có nhiều yếu tố.
Lời giải
Cần nhận ra cả tính sớm và quá trình liên tục được bồi đắp. Mỗi thời kì có điều kiện, tổ chức, biện pháp phù hợp.
Giải thích sức mạnh bằng dẫn chứng
Đại đoàn kết có vai trò đặc biệt quan trọng trong dựng nước, giữ nước, là một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của nhiều cuộc đấu tranh. Việc nêu vai trò cần đi cùng giải thích bằng dẫn chứng.
Các cuộc kháng chiến chống Nam Hán, chống Tống, chống Mông–Nguyên và khởi nghĩa Lam Sơn cho thấy vai trò tập hợp lực lượng. Trong thế kỉ XX, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đoàn kết toàn dân góp phần vào thắng lợi giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước.
Khi phân tích một ví dụ, có thể làm rõ: những lực lượng nào cùng tham gia; sự phối hợp tạo sức mạnh ra sao; kết quả cho thấy vai trò gì. Khẳng định một nhân tố quan trọng không có nghĩa phủ nhận vai trò lãnh đạo, tổ chức, đường lối và những điều kiện khác.
Một đoạn lập luận nên có nhận định, dẫn chứng và phần giải thích mối liên hệ. Danh sách chiến thắng dài chưa tự trở thành phân tích nếu thiếu mối nối đó.
Bài luyện
Cách lập luận nào làm rõ vai trò đoàn kết trong một cuộc đấu tranh?
Dẫn chứng cần được kiểm tra từ nguồn.
Cần giải thích quan hệ giữa dẫn chứng và nhận định.
Mỗi cuộc đấu tranh có hoàn cảnh riêng.
Đúng. Lập luận nối dẫn chứng với cơ chế tạo sức mạnh.
Lời giải
Phân tích cần cho thấy vì sao sự tập hợp, phối hợp lực lượng có tác dụng. Đặt trong bối cảnh giúp vừa nhận ra nét chung vừa giữ đặc điểm từng sự kiện.
Bài luyện
Nhận xét nào phù hợp khi gọi đoàn kết là một nhân tố quyết định thắng lợi?
Sức mạnh cần gắn với tổ chức và những điều kiện phù hợp.
Kết quả vẫn cần được giải thích bằng nguồn và bối cảnh.
Không nên biến một nhân tố thành lời giải duy nhất.
Đúng. Đây là cách hiểu có quan hệ, tránh đơn giản hoá nguyên nhân.
Lời giải
Nhận xét theo SGK cần được giải thích bằng sự tham gia, phối hợp và nguồn lực chung. Các nhân tố lãnh đạo, tổ chức cùng những điều kiện khác vẫn cần được xem xét trong bối cảnh.
Đang học