btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Hiến pháp 1946 và tiến trình lập hiến Việt Nam

Lưu trên thiết bị này
Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử · Chọn bài khác

Hiến pháp và những bước chuyển lịch sử

Hiến pháp là luật cơ bản, có hiệu lực pháp lí cao nhất, làm cơ sở xây dựng hệ thống pháp luật, tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước. Nội dung quy định những vấn đề cơ bản của đất nước: chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân, tổ chức nhà nước. Những biến đổi lớn về nhiệm vụ, điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội đặt ra yêu cầu ban hành hoặc sửa đổi Hiến pháp. Cần nối bối cảnh với nội dung và ý nghĩa, thay vì coi mỗi văn bản chỉ là một mốc để học thuộc. Từ năm 1946 có năm bản Hiến pháp: 1946, 1959, 1980, 1992, 2013. Năm 2025, một số điều của Hiến pháp 2013 được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị quyết 203/2025/QH15; đây là sửa đổi Hiến pháp 2013, không phải ban hành một bản Hiến pháp mới mang năm 2025.

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về vai trò Hiến pháp?
Chọn một đáp án

Các bản Hiến pháp gắn với yêu cầu từng giai đoạn

Mỗi bản Hiến pháp gắn với một bối cảnh, yêu cầu lịch sử. Sơ đồ và bảng giúp nối thời điểm với nhiệm vụ của đất nước.
Năm bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992, 2013; năm 2025 sửa đổi một số điều Hiến pháp 2013.
Năm bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992, 2013; năm 2025 sửa đổi một số điều Hiến pháp 2013.
Mở hình lớn
| Bản Hiến pháp | Bối cảnh, yêu cầu nổi bật | |---|---| | 1946 | Nhà nước mới sau Cách mạng tháng Tám; khẳng định độc lập, quyền dân chủ và tổ chức điều hành đất nước | | 1959 | Đất nước tạm thời chia cắt; miền Bắc quá độ lên chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục đấu tranh giải phóng | | 1980 | Đất nước thống nhất, cần thể chế hoá nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước | | 1992 | Những năm đầu Đổi mới, cần cơ sở pháp lí cho chuyển biến kinh tế–xã hội | | 2013 | Đổi mới nhiều lĩnh vực, hội nhập sâu hơn; tiếp tục hoàn thiện thể chế | Điểm chung là văn bản ra đời trong những điều kiện, nhiệm vụ mới của đất nước. Điểm khác là vấn đề trọng tâm cần giải quyết. Vì vậy, so sánh cần dùng cùng các tiêu chí bối cảnh, nội dung và ý nghĩa. Hiến pháp năm 1946 được Quốc hội khoá I thông qua ngày 9–11–1946. Văn bản có Lời nói đầu và bảy chương, ghi nhận thành quả giành độc lập và nền dân chủ cộng hoà; quy định quyền, nghĩa vụ công dân; tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước.

Bài luyện

Cặp Hiến pháp–bối cảnh nào phù hợp?
Chọn một đáp án

Hiến pháp 1946: nội dung và ý nghĩa

Hiến pháp 1946 xác định chính thể dân chủ cộng hoà, quyền lực thuộc nhân dân; quy định quyền bình đẳng, các quyền tự do cơ bản, nghĩa vụ công dân và tổ chức nhà nước gồm cơ quan đại diện, chính phủ, địa phương, tư pháp. Những nội dung ấy ghi nhận thành quả độc lập, tự do; khẳng định chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; đặt nền móng pháp lí cho tổ chức, hoạt động của nhà nước mới. Đó là căn cứ để nhận xét giá trị dân chủ, tiến bộ trong bối cảnh lịch sử. Phân tích ý nghĩa nên nối một nội dung với tác dụng: quy định quyền lực thuộc nhân dân gắn bản chất chế độ mới; quy định cơ quan nhà nước gắn yêu cầu tổ chức điều hành; ghi nhận quyền, nghĩa vụ làm rõ vị trí công dân. Khi đọc tư liệu Hiến pháp, ghi đúng năm và điều khoản. Có thể diễn giải nội dung bằng lời rõ ràng, nhưng không đặt diễn giải trong dấu trích dẫn như nguyên văn. So sánh với hiện nay phải phân biệt văn bản lịch sử và pháp luật đang có hiệu lực.

Bài luyện

Lập luận nào phân tích ý nghĩa Hiến pháp 1946?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cách gọi nào đúng khi nói về năm 2025 trong tiến trình này?
Chọn một đáp án

Đang học