Những biến đổi dưới chế độ thực dân
Dưới tác động của chế độ thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có nhiều thay đổi. Các giai cấp, tầng lớp cũ vẫn tồn tại nhưng quyền lực, vị thế có biến đổi; đồng thời xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới.
Vua, quan nhà Nguyễn còn được duy trì ở Trung Kì, Bắc Kì nhưng quyền lực bị suy giảm. Nông thôn có nông dân, địa chủ với những quan hệ và điều kiện khác nhau giữa các vùng. Trong cơ cấu mới có quan chức thực dân, công nhân, tư sản, tiểu tư sản Việt Nam.
Sự thay đổi không chỉ là thêm tên tầng lớp. Cần xem vị thế đối với quyền lực, tư liệu sản xuất, hoạt động kinh tế và quan hệ xã hội. Dưới chế độ thuộc địa, nhân dân mất độc lập, chịu áp bức, bóc lột; đó là hoàn cảnh cần giữ khi giải thích chuyển biến.
Không đồng nhất việc xuất hiện một ngành nghề mới với đời sống mọi người đều cải thiện. Một thay đổi cơ cấu có thể đi cùng nhiều quan hệ, mâu thuẫn và điều kiện khác nhau.
Bài luyện
Nhận xét nào phản ánh đúng cách tìm hiểu biến đổi xã hội thời thuộc địa?
Quyền lực cần được phân tích bằng những nguồn và quan hệ phù hợp.
Đúng. Nhận xét giữ cả sự tiếp nối, thay đổi và bối cảnh.
Cần xét vị thế, quan hệ và hoàn cảnh cụ thể.
Quá trình không phải thay thế đồng loạt, tức thời.
Lời giải
Xã hội có thành phần cũ và mới cùng tồn tại trong điều kiện thuộc địa. Cần giải thích vai trò, vị thế và quan hệ, không chỉ học tên nhóm.
Xã hội hiện đại qua bốn giai đoạn
| Giai đoạn lịch sử | Chuyển biến chính |
|---|---|
| 1945 – 1954 | Thiết lập chế độ mới; đoàn kết kháng chiến, kiến quốc |
| 1954 – 1975 | Miền Bắc xây dựng xã hội mới; miền Nam đấu tranh giải phóng |
| 1975 – 1986 | Cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội trong điều kiện nhiều khó khăn |
| Từ 1986 | Đổi mới gắn với cơ cấu xã hội đa dạng hơn |
Giai đoạn 1954–1975, vùng giải phóng ở miền Nam xây dựng đời sống mới. Sau thống nhất, công nhân, nông dân, trí thức là các thành phần cơ bản; xã hội chịu nhiều khó khăn, khủng hoảng. Mỗi giai đoạn có nhiệm vụ và hoàn cảnh riêng. Đặc biệt, không đặt xã hội hai miền 1954–1975 vào một điều kiện duy nhất. Chiến tranh, công cuộc xây dựng và đấu tranh giải phóng tác động đến đời sống xã hội.
Từ Đổi mới, bên cạnh công nhân, nông dân, trí thức có đội ngũ doanh nhân và nhiều nhóm xã hội. Quan hệ, điều kiện sống biến đổi cùng kinh tế và hội nhập. Đây là khái quát cơ cấu, không phải bảng liệt kê nghề nghiệp của mọi cá nhân.
Bài luyện
Vì sao khi tìm hiểu xã hội giai đoạn 1954–1975 cần phân biệt bối cảnh hai miền?
Đúng. Giữ bối cảnh giúp khái quát chính xác.
Cần dữ kiện cụ thể, không suy mọi cá nhân từ tên vùng.
Có thể sử dụng nhiều nguồn phù hợp để tìm hiểu.
Khác hoàn cảnh không có nghĩa không có liên hệ trong lịch sử chung.
Lời giải
Bài học nêu miền Bắc xây dựng xã hội mới, miền Nam tiếp tục đấu tranh giải phóng. Những điều kiện ấy cần được thể hiện khi mô tả quá trình xã hội.
Đọc sự thay đổi cùng cơ hội, vấn đề
Công cuộc Đổi mới tạo điều kiện phát huy tính năng động, sáng tạo, mở rộng các quan hệ xã hội. Điều kiện sống được cải thiện, giao lưu đa dạng hơn; đồng thời xuất hiện các vấn đề cần giải quyết trong lối sống, phân tầng và an sinh cộng đồng.
Nhận xét cần nối thay đổi kinh tế, tổ chức sản xuất, ngành nghề với cơ cấu và quan hệ xã hội. Chẳng hạn, sự phát triển hoạt động kinh doanh liên quan vai trò đội ngũ doanh nhân; giao lưu quốc tế tạo thêm những quan hệ trong lao động, sinh hoạt.
Khi lập trục thời gian, có thể chọn mỗi giai đoạn một nét chính và một dẫn chứng có nguồn. Không dùng một câu chuyện cá nhân làm thống kê cho toàn xã hội, cũng không chỉ nêu thành phần mới mà bỏ qua những thành phần tiếp tục có vai trò. Phân biệt xu hướng chung với điều kiện cụ thể giúp trình bày cân đối, có căn cứ.
Bài luyện
Cách giải thích nào nối được biến đổi kinh tế và xã hội thời Đổi mới?
Cơ cấu có cả tiếp nối và biến đổi.
Cần làm rõ tác động xã hội, không chỉ vật thể.
Cần phân biệt xu hướng chung và khác biệt điều kiện.
Đúng. Dẫn chứng nối hoạt động kinh tế với thành phần, quan hệ xã hội.
Lời giải
Đổi mới không chỉ thay sản lượng. Hoạt động kinh tế, tổ chức việc làm và giao lưu tác động đến thành phần, vị thế và các quan hệ xã hội.
Bài luyện
Cách dùng dẫn chứng nào phù hợp cho trục thời gian xã hội?
Các giai đoạn có hoàn cảnh, nhiệm vụ khác nhau.
Đúng. Trục thời gian cần bối cảnh và căn cứ.
Cần đối chiếu nguồn, tránh chọn lọc theo ý muốn.
Cần nguồn thống kê phù hợp nếu kết luận ở phạm vi toàn quốc.
Lời giải
Dẫn chứng phải hỗ trợ nét chính của đúng giai đoạn. Nhận ra giới hạn giúp tránh lấy một trường hợp làm toàn bộ xã hội.
Đang học